|

A .
Điện báo trong nước:
Điện báo khí tượng thuỷ văn : OBS
Điện báo an toàn nhân mạng :SVH
Điện báo quốc vụ
Điện báo phổ thông :
+ Điện báo công cộng :CD
+ Điện báo tư : TD
Điện báo nghiệp vụ bưu điện :A
Điện báo báo chí: Presse
Điện báo chuyển tiền :DCT
B. Điện báo quốc tế:
Điện báo an toàn nhân mạng : SVH
Điện báo quốc vụ : ETAT
Điện báo liên quan đến những công ước GENEVE ngày
12/08/1949 bảo vệ trong thời chiến
Điện báo nghiệp vụ Bưu điện :A
Điện báo hội nghị Bưu điện :UNIT
Điện báo khí tượng
thủy văn:
Định nghĩa: Điện báo khí tượng thủy văn do cơ
quan khí tượng thủy văn, các đài khí tượng thủy văn dùng
để:
- Báo số liệu quan trắc, dự báo t́nh h́nh khí tượng.
- Báo số liệu mức nước các triền sông.
Cách viết:
- Điện báo khí tượng thủy văn có loại đề là OBS, loại đề
này được ghi trước địa chỉ. Địa chỉ điện báo OBS được
dùng nhóm chữ tắt đă đăng kư với Bưu điện. Phần địa chỉ
không có tên nơi gửi mà chỉ có tên nơi nhận (theo nhóm
chữ tắt) và tên cơ sở Bưu điện đến.
- Nội dung điện báo khí tượng được viết bằng tiếng rơ
hoặc tiếng mật (mă luật khí tượng thủy văn) hoặc lẫn lộn
giữa các yếu tố ấy, nhưng chỉ gồm những số liệu tin tức
về KTTV như qui định tại điều 4 trên.
Cách gửi, phát và chuyển, nhận điện báo KTTV
Điện báo khí tượng thủy văn được xếp hạng ưu tiên. Khi
gửi và phát, được dùng các phương tiện nhanh nhất, như
máy điện báo chuyên dùng.
Cước phí điện báo khí tượng thủy văn :
- Cước chính tính theo giá cước điện báo Công thường.
- Cước phụ gửi và phát bằng máy điện báo, điện thoại
chuyên dùng, tính theo giá quy định chung cho các loại
điện báo.
Điện báo khí tượng thủy văn không dùng bất cứ một loại
chú dẫn nhiệp vụ đặc biệt nào nhưng vẫn được gửi,
chuyển, nhận, phát bất kỳ ngày đêm.
Điện báo an toàn nhân mạng:
Định nghĩa:
Điện báo an toàn nhân mạng là loại điện báo dùng để chỉ
huy pḥng chống lụt băo ở mức độ khẩn cấp, mức nước sông
từ báo động số 3 trở lên, hoặc thông báo việc phát sinh
dịch tễ và chỉ đạo pḥng chống dịch.
Đối tượng sử dụng điện báo An toàn nhân mạng:
Trưởng ban chỉ huy chống lụt băo từ cấp tỉnh hoặc tương
đương trở lên, giám đốc sở y tế, trưởng trạm pḥng dịch,
chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trở lên, mới được dùng
điện báo An toàn nhân mạng, để chỉ đạo những công việc
với nội dung và mức độ quy định ở điều 9 trên.
Cách viết:
Điện báo An toàn nhân mạng có loại đề là SVH
Loại đề này được ghi ở trước địa chỉ bức điện, do người
gửi tự ghi.
Điện báo An toàn nhân mạng được dùng các nghiệp vụ đặc
biệt TMx, TLXx và TFx.
Nội dung phải viết hoàn toàn tiếng rơ.
Địa chỉ người gửi, người nhận phải ghi rơ ràng, đầy đủ.
Phần không chuyển đi phải có họ tên, chữ kư người phụ
trách, dấu cơ quan, tổ chức.
Nhận, gửi, chuyển phát điện báo SVH :
Điện báo An toàn nhân mạng (SVH) được gửi, chuyển, phát
ưu tiên bất kể ngày đêm.
Cước phí :
Cước phí chính điện báo An toàn nhân mạng tính như điện
báo Công thường.
Cước phụ được tính khi gửi hay phát bằng máy điện báo,
máy điện thoại thuê riêng, tính theo giá qui định chung
cho các loại điện báo.
Điện báo quốc vụ:
Định nghĩa:
Điện báo quốc vụ là loại điện báo dành cho các vị lănh
đạo Đảnh và Nhà nước sử dụng để giải quyết việc công ở
trong nước.
Đối tượng sử dụng điện báo quốc vụ:
Những chức vụ sau đây khi dùng điện báo để giải quyết
công việc được coi là điện báo quốc vụ:
- Chủ tịch, Phó chủ tịch nước.
- Chủ tịch, Phó chủ tịch quốc hội.
- Thủ tướng, Phó thủ tướng chính phủ
- Các thành viên trong Ban bí thư Trung ưng Đảng.
- Các thành viên trong Hội đồng Chính phủ.
Điện báo quốc vụ trong nước mang loại đề "QV", kư hiệu
này được ghi trước địa chỉ.
- Địa chỉ điện báo Quốc vụ viết như địa chỉ điện báo
Công.
- Nội dung điện báo Quốc vụ có thể viết bằng tiếng rơ
hay tiếng mật.
- Địa chỉ người gửi điện báo Quốc vụ phải có họ tên, địa
chỉ, chữ kư, đúng với đối tượng sử dụng.
Chuyển, phát điện báo Quốc vụ.
Điện báo Quốc vụ trong nước được chuyển, phát ưu tiên
bất kỳ ngày đêm.
Cước phí:
Cước chính điện báo Quốc vụ tính theo gía cước điện báo
Công thường.
Trừ các nghiệp vụ đặc biệt (như Hỏa tốc và Khẩn) điện
báo Quốc vụ trong nước được dùng các nghiệp vụ đặc biệt
như các loại điện báo khác.
- Cước phụ được tính theo giá qui định chung cho tất cả
các loại điện báo
Điện báo phổ thông:
1. Điện báo công
Định nghĩa.
Điện báo công là loại điện báo do các tổ chức, cơ quan
Nhà nước các cấp dùng để trao đổi việc công.
Đối tượng sử dụng điện báo Công:
Các cấp bộ từ Đảng ủy và UBND xă, phường, các tổ chức cơ
quan cấp huyện hoặc tương đương trở lên, các trường học,
xí nghiệp, công nông trường, các cơ quan đại sứ lăng sự,
đại diện chính phủ nước ngoài, đại diện các tổ chức quốc
tế được hưởng cơ chế ngoại giao tại nước Cộng ḥa xă hội
chủ nghĩa Việt nam được dùng điện báo Công.
Gửi điện báo Công khi đi công tác.
- Các chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch, bí thư, phó bí
thư, chánh văn pḥng huyện ủy, UBND huyện hoặc tương
đương trở lên và thủ trưởng các cơ quan được dùng điện
báo Công.
- Khi đi công tác muốn gửi điện báo Công, người gửi phải
xuất tŕnh giấy tờ chứng minh chức vụ của ḿnh với nhân
viên bưu điện.
- Gửi điện báo Công khi đi công tác đều phải thanh toán
cước phí ngay bằng tiền mặt.
Cách viết điện báo Công.
Một bức điện báo Công nhất thiết phải có 4 phần: Mào
đầu, địa chỉ, nội dung chữ kư. Trừ phần mào đầu để bưu
điện ghi, các phần c̣n lại cơ quan gửi phải ghi đầy đủ
như sau:
Phần địa chỉ:
Địa chỉ điện báo Công có thể có tên và địa chỉ tổ chức
cơ quan gửi, tên, địa chỉ tổ chức cơ quan hoặc cá nhân
nhận; cũng có thể chỉ có tên, địa chỉ của tổ chức, cơ
quan hoặc cá nhân nhận, c̣n tên, địa chỉ tổ chức cơ quan
gửi viết ở phần chữ kư chuyển đi.
Phần nội dung:
- Nội dung điện báo Công có thể viết bằng tiếng rơ,
tiếng mật hoặc lẫn lộn cả hai.
- Những tin tức trong nội dung điện báo đề cập đến bí
mật Nhà nước bắt buộc phải viết bằng tiếng mật.
Phần chữ kư:
Đối điện báo Công mà tên cơ quan, tổ chức gửi điện không
ghi ở địa chỉ th́ bắt buộc phải ghi ở phần chữ kư. Phần
không chuyển đi phải có ngày tháng năm gửi điện, họ tên,
chữ kư người phụ trách, dấu cơ quan, tổ chức.
2. Điện báo tư:
Định nghĩa.
Điện báo Tự do cá nhân hoặc tổ chức tập thể, tổ chức tư
nhân dùng để giải quyết công việc.
Cách viết điện báo Tư.
- Một bức điện báo Tư gồm 4 phần: Mào đầu, địa chỉ, nội
dung, và chữ kư.
- Phần mào đầu do bưu điện viết. Các phần c̣n lại người
gửi phải ghi đầy đủ như sau:
Phần địa chỉ:
Phần địa chỉ điện báo Tư gồm:
- Họ tên người nhận.
- Địa chỉ người nhận: địa chỉ phải rơ ràng, đầy đủ theo
qui định của điều 145 dưới đây.
Nội dung điện báo Tư:
Điện báo Tư phải viết hoàn toàn bằng tiếng rơ theo qui
định của các điều 129, 130 và 131 chương IV của thể lệ
này.
Đối với điện báo Tư, không bắt buộc phải chuyển tên và
địa chỉ người gửi điện ở phần chữ kư nhưng người gửi
phải ghi họ tên, địa chỉ của ḿnh ở phần không chuyển
đi, để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.
Trường hợp đặc biệt, nếu người gửi không ghi địa chỉ của
ḿnh th́ phải ghi chú "không cần để lại địa chỉ" và kư
tên xác nhận.
Cước phí điện báo Phổ thông:
Cước chính điện báo Phổ thông (cả Công và Tư) tính theo
giá qui định của TCBD.
Mức thu tối thiểu mỗi bức điện bằng cước 10 tiếng điện.
Phân loại điện báo nghiệp vụ và điện báo sự vụ bưu điện.
Điện báo nghiệp vụ: do các cấp quản lư bưu điện dùng để
giải quyết những vấn đề thuộc về quản lư và chỉ đạo,
điều hành sản xuất, kinh doanh Bưu chính Viễn thông.
Điện báo sự vụ gồm có hai loại:
- Điện báo sự vụ không trả cước do các cơ sở khai thác
bưu điện trao đổi với nhau về các vấn đề khai thác và kỹ
thuật bưu điện.
- Điện báo sự vụ trả cước do các cơ sở khai thác Bưu
điện trao đổi với nhau để giải quyết yêu cầu của người
sử dụng Bưu điện.
1 Điện báo nghiệp vụ bưu điện(A).
Định nghĩa:
Đối tượng được sử dụng điện báo nghiệp vụ bưu điện là:
các cơ quan quản lư bưu điện từ cấp huyện hoặc tương
đương trở lên, công đoàn bưu điện các cấp từ tỉnh trở
lên trao đổi với nhau.
Riêng các cơ quan quản lư Bưu điện và công đoàn Bưu điện
từ cấp tỉnh trở lên được dùng điện báo nghiệp vụ gửi ra
ngoài ngành.
Cách viết điện báo nghiệp vụ.
Điện báo nghiệp vụ viết giống như điện báo Công, qui
định ở điều 22 trên đây.
Điện báo nghiệp vụ trao đổi trong nghiệp vụ ngành Bưu
điện có thể dùng địa chỉ cho nhiều nơi phải dùng địa chỉ
tắt sau đây:
- Tổng cục Bưu điện: TONGDIEN
- Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông: TCTBCVT
- Vụ chính sách Bưu điện VU CSCB
- Ban Viễn thông BAN VT
- Ban Bưu chinh- PHBC BAN BC
- Bưu điện tỉnh, thành phố DBT
- Các công ty thuộc Tổng công ty VTI,VTN,VPS
- Các Công ty thuộc Bưu điện tỉnh, Th.phố CT...
( + chữ đầu của tên gọi)
- Bưu điện huyện, thị xă, khu vực BD
- Công đoàn Bưu điện Việt nam CDBDVN
- Công đoàn Bưu điện tỉnh, thành phố CDBDT
2. Điện báo sự vụ:
Định nghĩa:
Điện báo sự vụ là do các cơ sở Bưu điện dùng để trao đổi
với nhau để giải quyết những công việc liên quan đến kỹ
thuật và khai thác Bưu chính Viễn thông.
Cách viết điện báo sự vụ.
- Điện báo sự vụ phải viết hết sức ngắn gọn, chủ yếu
dùng giản ngữ và mă luật nghiệp vụ Viễn thông.
- Điện báo sự vụ có loại đề là "A", điện báo sự vụ báo
t́nh h́nh chướng ngại đường dây liên lạcloại đề là
"ADG", điện báo đối kiểm ĐCT loại đề là "AĐK".
- Loại đề điện báo sự sự vụ viết trước địa chỉ và được
tính 1 tiếng.
- Phần địa chỉ điện báo sự vụ chỉ viết lại đề và tên cơ
sở Bưu điện đến.
3 Điện báo sự vụ trả trước:
Điện báo sự vụ trả trước là loại điện báo trao đổi gữa
cơ sở Bưu điện này với cơ sở Bưu điện khác để giải quyết
yêu cầu của người đẫ sử dụng nghiệp vụ Bưu chính Viễn
thông.
- Điện báo sự vụ trả trước có loại đề là "ST".
- Điện báo trả lời điện báo sự vụ trả cước có loại đề là
"RST".
Phạm vi và nội dung sử dụng điện báo ST.
Sau khi gửi hoặc nhận điện báo, bản FAX, bưu kiện, bưu
phẩm ghi số, điện chuyển tiền, thư chuyển tiền, người sử
dụng có thể yêu cầu Bưu điện sử dụng ST cho ḿnh để:
- Hỏi ngày, giờ phát bức điện.
- Hỏi họ, tên người gứibưc điện mà ḿnh đă nhận.
- Sửa chữa, bổ sung họ, tên, địa chỉ người nhận điện báo
khi nhận được giấy báo điện không phát được.
- Điều chỉnh họ, tên và địa chỉ người nhận BP, BKTCT,
ĐCT.
- Chuyển hoàn bưu phẩm, bưu kiện, TCT, ĐCT.
- Xin hủy bỏ bức điện báo đă chuyển đi.
Tất cả các trường hợp trên đây, người sử dụng "ST" phải
xuất tŕnh các giấy tờ chứng minh có liên quan.
Cước phí thanh toán như sau:
1. Đối với trường hợp 1 và 2 ghi trong điều 32.1 trên
người sử dụng ST phải trả cước bức điện ST theo số tiếng
của bức điện ST, nhưng ít nhất phải trả bằng cước tối
thiểu một bức điện tư thường, đồng thời phải trả cước
bức điện trả lời (RST) bằng 10 tiếng điện báo tư thường.
2. Trường hợp 3 và 4, người yêu cầu chỉ phải thanh toán
một bức ST.
3. Trường hợp 5, ngoài việc trả cước ST, người yêu cầu
phải trả thêm cước nghiệp vụ Bưu chính liên quan.
Điện báo báo chí:
Định nghĩa:
Điện báo báo chí là loại điện báo do các cơ quan thông
tấn báo chí, phát thanh, truyền h́nh và phóng viên các
hăng dùng để chuyển tin, bài đăng báo, phát thanh, hoặc
thuyết minh truyền h́nh.
Điện báo báo chí có loại đề là: "PREESSE".
Cách viết điện báo báo chí
Điện báo báo chí là chỉ được gửi cho cơ quan qui định ở
điều 33 trên đây, không gửi cho cá nhân. Loại đề ghi
PREESSE ghi ở trước địa chỉ.
Nội dung điện báo báo chí phải viết bằng tiếng rơ, và
thuần túy là những tin tức để đăng báo, phát thanh hoặc
thuyết minh truyền h́nh. Ngoài ra có thể kèm thêm những
lời hướng dẫn việc đăng báo, phát thanh hay truyền h́nh,
nhưng các nội dung đó phải viết trong dấu ngoặc đơn.
Đọan hướng dẫn này không được dài quá
10% số tin tức và nhiều nhất không quá 20 tiếng điện
báo.
Điều kiện gửi điện báo báo chí.
- Các phóng viên gửi điện báo báo chí phải có giấy phép
gửi điện bóa bóa chí của cơ quan quản lư Bưu điện từ cấp
tỉnh trở lên.
- Phóng viên Việt nam không được tự ḿnh xin cấp giấy
phép gửi điện báo báo chí mà do cơ quan quản lư phóng
viên ấy đứng tên xin.
- Cơ quan thông tấn, báo chí phát thanh, truyền h́nh
Việt nam gửi điện báo báo chí không phải dùng giấy phép
nhưng dưới mỗi bức điện phải có dấu của cơ quan ấy và
chữ kư của người có thẩm quyền.
Cấp giấy phép gửi điện báo báo chí
Giám đốc Bưu điện Tỉnh, thành phố cấp giấy phép cho các
phóng viên của các cơ quan thông tấn, báo chí, phát
thanh, truyền h́nh địa phương.
Giám đốc Bưu điện thành phố Hà nội, Bưu điện thành phố
Hồ Chí Minh cấp giấy phép cho phóng viên nước ngoài tại
Việt nam và phóng viên các cơ quan thông tấn.
Sử dụng giấy phép
Điện báo báo chí chỉ được gửi ở những cơ sở Bưu điện ghi
trong giấy giới thiệu.
Người gửi điện báo báo chí phải là người có tên trong
giấy phép.
Giấy phép hết thời hạn sử dụng được đổi giấy mới. Nếu để
mất giấy, người có giấy phải báo ngay cho cơ sở Bưu điện
cấp giấy phép khác. Nếu không báo, mọi sự lạm dụng giấy
người có giấy hoặc cơ quan chủ quản phải chịu trách
nhiệm về những hậu quả xảy ra.
Thu hồi giấy phép gửi điện báo báo chí:
Nếu người dùng giấy phép vi phạm những điều ghi trong
giấy và các quy định này, cơ sở Bưu điện sẽ thu hồi lại
giấy phép.
Cước phí điện báo báo chí
- Cước điện báo báo chí thường tính bằng 50% giá cước
điện báo Công thường (kể cả phần hướng dẫn)
- Cước điện báo báo chí khẩn tính như cước điện báo Công
thường.
- Mức cước thu tối thiểu mỗi bức điện báo báo chí chỉ là
14 tiếng.
Điện báo chuyển tiền:
Định nghĩa:
Điện báo chuyển tiền là một loại ngân phiếu do Bưu điện
phát hành được chuyển từ cơ sở Bưu điện này đến cơ sở
Bưu điện khác bằng đường điện.
Điện báo chuyển tiền có loại đề là ĐCT
Mọi tổ chức, cơ quan và cá nhân đều có thể sử dụng điện
chuyển tiền để chuyển tiền cho nhau, miễn là thực hiện
đầy đủ mọi quy định liên quan trong thể lệ này.Trường
hợp không thể chuyển khoản qua Ngân hàng, các cơ sở Bưu
điện được dùng điện báo chuyển tiền sự vụ.
Phát hành điện chuyển tiền
Điện chuyển tiền chỉ được phát hành ở cơ sở Bưu điện có
mở nghiệp vụ Điện chuyển tiền và được trả tiền tại cơ sở
Bưu điện có mở nghiệp vụ điện chuyển tiền.
Các cơ sở Bưu điện được gửi điện chuyển tiền sự vụ cho
tổ chức, cơ quan ngoài ngành Bưu điện và không được đứng
tên cá nhân gửi hay nhận dù cá nhân đó là nhân viên
ngành Bưu điện.
Số tiền được gửi trong mỗi ĐCT
Số tiền tối thiểu và tối đa được gửi trong ĐCT được quy
định như đối với thư chuyển tiền.
Điện chuyển tiền sự vụ không hạn chế số tiền gửi trong
mỗi bức ĐCT.
Các phần trong một bức ĐCT
Phần địa chỉ:
- Chú dẫn nghiệp vụ đặc biệt ( nếu có)
- Chú dẫn loại đề (ĐCT) theo số hiệu của ĐCT và số hiệu
cơ sở BĐ phát hành ĐCT.
Tên cơ sở Bưu điện đến kèm theo tên tỉnh, thành phố.
Phần nội dung
- Họ và tên người gửi (có thể có cả địa chỉ).
- Số tiền viết bằng số (riêng số tiền viết bằng số không
kèm theo chữ 'Đồng' hoặc chũ 'Đ'
- Họ, tên và địa chỉ người nhận tiền. Nếu tên đệm không
phân biệt nam hay nữ th́ ghi rơ 'ông' hoặc 'bà'.
- Tin tức kèm theo nếu có.
Cước phí điện chuyển tiền:
Cước phí điện chuyển tiền gồm có 3 khoản:
- Cước điện báo tính theo số tiếng trả cước. Cước này
tính theo giá cước điện báo tư
- Cước chuyển tiền tính theo tỷ lệ số tiền gửi như quy
định đối với thư chuển tiền.
- Cước phụ về các nghiệp vụ đặc biệt.
Cước nhận ĐCT.
Điện chuyển tiền được chuyển, nhận theo qui định chung
về chuyển nhận điện báo ở chương 5 của Thể lệ này trừ
một số trường hợp sau đây:
- Phải mở sổ theo dơi việc nhận chuyển từ giao dịch đến
điện báo và từ điện báo đến bộ phận ngân vụ của cơ sở
Bưu điện đến.
- Phải tổ chức kiểm tra, theo dơi và kiểm soát chặt chẽ
mỗi khi chuyển, nhận. Trước khi đưa sang khâu khác phải
có chữ kư của KSV.
- Khi nhận, chuyển điện chuyển tiền, phải đồng kiểm thật
tỷ mỷ và rơ ràng, nhất là số tiền bằng số, bằng chữ họ
tên địa chỉ người nhận tiền.
Gửi điện báo sự vụ đối kiểm điện chuyển tiền.
Cơ sở điện báo nhận điện chuyển tiền đến phải kiểm tra,
kiểm soát kỹ càng, sau đó lập điện báo sự vụ đối kiểm
gửi cho cơ sở Bưu điện phát hành điện chuyển tiền.
- Ghi đầy đủ số liệu để đài bạn tham chiếu.
- Kư hiệu số chuyển của đài bạn (SRL).
- Số hiệu và kư hiệu máy của đài bạn.
- Số hiệu nhật bạ điện báo (ĐB1/2) loại đề (ĐCT) kèm
theo số hiệu cơ sở Bưu điện phát hành ĐCT.
- Ngày tháng kư gửi.
- Số tiền bằng chữ, bằng số, họ tên người nhận tiền.
Ví dụ:
GHA512 AO52
HaNoi 13 12 1600
ADK
Thanh Hoa
COL GTH132/43715Z/090/ĐCTO15/28/12-4
500.000 năm trăm ngàn đồng ông Vũ Lê Thúy
Xử lư Điện chuyển tiền đến:
Bộ phận điện báo của cơ sở Bưu điện nhận ĐCT, lập ADK
cho cơ sở Bưu điện phát hành, và lập giấy mời lĩnh tiền
(N29a), sao tin tức kèm theo (nếu có) cho vào cùng phong
b́ (ĐB26) để phát cho người nhận tiền như bức điện báo.
Bức ĐCT đến (ĐB15) giao cho bộ phận ngân vụ để lập N4.
Nếu ĐCT có phiếu cước trả lời th́ phiếu này cũng được
phát cùng với giấy mời lĩnh tiền. Sau 2 ngày kể từ ngày
phát hành ĐCT, nếu chưa nhận được điện báo sự vụ đối
kiểm (ADK). Cơ sở phát hành ĐCT chủ động gửi điện báo sự
vụ nhắc nhở cơ sở có ĐCT đến.
Trường hợp chưa hoặc không phát được giấy mời lĩnh tiền.
Nếu đă đi phát giấy mời 2 lần và đẫ để lại giấy báo rồi,
mà người nhận tiền vẫn không đến lĩnh, th́ mọi giấy tờ
liên quan đều được lưu giữ tại bộ phận ngân vụ để chờ
người nhận đến lĩnh.
Riêng DB23 lưu giữ tại bộ phận điện báo.
- Trường hợp này phải lập A báo cho cơ sở Bưu điện phát
hành ĐCT để tin cho người gửi.
- Trong thời hạn lưu giử 30 ngày kể từ ngày phát hành
nếu người nhận tiền đến nhận tiền đến nhận tiền th́ được
trả tiền như thường lệ. Đồng thời lập A báo cho cơ sở
phát hành ĐCT.
Hết thời hạn lưu giử kể trên mà người nhận tiền không
đến nhận tiền th́ toàn bộ hồ sơ về ĐCT được gửi về cơ sở
Bưu điện phát hành để làm thủ tục hoàn tiền cho người
gửi.
Trường hợp không phát được giấy mời v́ người nhận từ
chối không nhận, th́ sau 10 ngày kể từ ngày phát hành
ĐCT cơ sở Bưu điện đến căn cứ vào lư do trên để lập thủ
tục chuyển hồi ĐCTvề cơ sở Bưu điện phát hànhdể làm thủ
tục hoàn tiền cho người gửi.
Trong thời gian 10 ngày lưu giử trên, nếu người nhận
hoặc người được ủy quyền hợp pháp đến nhận th́ ĐCT được
phát như thường lệ. Trong cả hai trường hợp chưa hoặc
không phát được giấy mời lĩnh tiền, nếu người gửi yêu
cầu hoàn tiền trong thời hạn c̣n lưu giữ theo qui định
th́ vẫn được làm thủ tục hoàn tiền ngay.
Mọi trường hợp hoàn tiền cho người gửi hoặc người được
ủy quyền hợp pháp, chỉ được hoàn tiền gửi ghi trong ĐCT
và cước những nghiệp vụ đặc biệt chưa sử dụng.
Cước tỷ lệ không hoàn lại.
Phát hiện mất ĐCT:
Trong quá tŕnh theo dơi, nếu phát hiện mất ĐCT, phải
gửi điện báo sự vụ cho các Bưu điện liên quan biết. Chỉ
khi nào biết chắc chắn ĐCT đó chưa tới cơ sở Bưu điện
đến (đối với cơ sở Bưu điện qua) và chắc chắn chưa trả
tiền cho người nhận (đối với cơ sở Bưu điện đến) th́ mới
lập A cho cơ sở Bưu điện liên quan trực tiếp để yêu cầu
nhắc lại. Cơ sở Bưu điện liên quan chỉ nhắc lại bằng
h́nh thức điện báo sự vụ, không dùng h́nh thức tái
chuyển (AMPLIATION).
Nhận được bức điện sự vụ chuyển lại bức ĐCT, cơ sở Bưu
điện xin nhắc lại ĐCT, phải đối soát cẩn thận mọi chi
tiết liên quan, xác nhận đúng là mất th́ chuyển tiếp nếu
là ĐCT quá giang hoặc chuyển sang bộ phận ngân vụ nếu là
điện chuyển tiền đến.
Nếu bộ phận ngân vụ của của cơ sở Bưu điện đến xin nhắc
lại ĐCT th́ toàn bộ bức A đó giao sang bộ phận ngân vụ
như 1 bức A b́nh thường.
Trả tiền cho người nhận:
Mọi thể thức trả tiền cho người nhận của điện báo chuyển
tiền đều được áp dụng như trả thư chuyển tiền đă qui
định tại Thể lệ chuyển tiền.
Điện báo an toàn nhân mạng Quốc tế:
Định nghĩa:
Điện báo an toàn nhân mạng Quốc tế do các tổ chức, cơ
quan đơn vị phụ trách công tác cấp cứu trên đất liền,
trên mặt biển, trên không để giải quyết những vấn đề đặc
biệt khẩn cấp liên quan đến công tác bảo vệ tính mạng
con người.
Tổ chức y tế thế giới hoặc chi nhánh của tổ chức ấy cũng
được dùng điện báo An toàn nhân mạng Quốc tế trong
trường hợp xảy ra dịch tể có khả năng uy hiếp tính mạng
nhiều người.
Điện báo an toàn nhân mạng có chú dẫn loại đề là "SVH".
Cách viết điện báo An toàn nhân mạng.
Trước địa chỉ phải ghi chú dẫn loại điện SVH.
Ngoài chú dẫn ấy, điện báo An toàn nhân mạng không có
một chú dẫn nghiệp vụ nào khác. Chú dẫn SVH do cơ sở Bưu
điện gốc ghi thêm lúc nhận gửi.
Nội dung phải là những vấn đề liên quan đến việc bảo vệ
tính mạng của số đông người, mang tính chất công cộng rơ
rệt.
Nội dung và chữ kư điện báo An toàn nhân mạng phải viết
bằng tiếng rơ.
Điều kiện nhận, chuyển, phát điện báo An toàn nhân mạng.
Điện báo An toàn nhân mạng được nhận gửi, chuyển, phát
bất kỳ ngày đêm, trước tất cả các loại điện báo quốc tế
khác.
Cước phí điện báo An toàn nhân mạng Quốc tế:
Cước phí điện báo An toàn nhân mạng Quốc tế tính cước
như cước điện báo tư thường Quốc tế.
Điện báo An toàn nhân mạng Quốc tế trao đổi giữa các
nước trong khối OSS với nhau được miễn cước.
Điện báo quốc vụ quốc tế:
Định nghĩa:
Điện báo Quốc vụ Quốc tế là loại điện báo dành cho các
vị lănh đạo một Nhà nước, một chính phủ, một tổ chức
Quốc tếdc qui định dưới đây để trao đổi với nhau, giải
quyết những công việc của mỗi nước hay của Quốc tế.
Đối tượng sử dụng điện báo Quốc vụ Quốc tế.
Đối tượng sử dụng điện báo Quốc vụ Quốc tế gồm có:
- Người đứng đầu Nhà nước.
- Người đứng đầu chính phủ và thành viên Hội đồng Chính
phủ.
- Tổng thư kư, Chủ tịch Đại hội đồng và chủ tịch Hội
đồng bảo an LHQ.
- Người đứng đầu Ṭa án Quốc tế và các thành viên Ṭa án
Quốc tế.
- Tư lệnh các binh chủng lục quân, hải quân, không quân.
- Đại sứ và lănh sự.
Nhận gửi, chuyển, phát điện báo Quốc vụ Quốc tế.
Điện báo Quốc vụ Quốc tế được chuyển, phát như điện báo
thường.
Riêng điện báo Quốc vụ Quốc tế có yêu cầu ưu tiên (ETAT
PRIORITE) được chuyển, phát theo hạng ưu tiên sau điện
báo An toàn nhân mạng.
Cước phí điện báo Quốc vụ Quốc tế.
Điện báo Quốc vụ Quốc tế dù có yêu cầu ưu tiên hay
không, đều tính cước như điện báo tư thường, mỗi bức tối
thiểu thu 7 tiếng.
Điện báo liên quan đến những người được Công ước Geneve
ngày 12/8/1949 bảo vệ trong thời chiến là những điện báo
có đối tượng sử dụng và nội dung sau đây:
1. Điện báo do các hội cứu tế, cứu trợ nạn nhân chiến
tranh gửi cho các tù binh và thường dân bị giam giữ hoặc
những đại diện của họ.
2. Điện báo mà các tù binh hoặc thường dân bị giam giữ
được phép gửi, hoặc các đại diện của họ gửi để thi hành
chức năng đă được qui định.
3. Điện báo do các trung tâm thông tin hay cơ quan thônh
tin Quốc gia được Công ước Geneve qui định hoặc các đoàn
đại diện các cơ quan đó dùng để giải quyết công việc
liên quan đến tù binh, thường dân bị giam giữ hoặc bị
quản thúc, đến binh sĩ hoặc thường dân bị chết trong
chiến tranh.
Các điện báo trên đây có chú dẫn loại điện ghi trước địa
chỉ là "RCT".
Điều kiện chấp nhận:
Điện báo RCTchỉ được chấp nhận trong trường hợp nước gốc
và nước đến đều thỏa thuận.
Chuyển,phát điện báo RCT:
Điện báo RCT được chuyển phát như điện báo tư.
Cước phí điện báo RCT:
- Cước điện báo RCT thường bằng 25% cước điện báo tư
thường.
- Cước điện báo RCT khẩn bằng cước điện báo tư thường.
- Cước tối thiểu mỗi bức bằng 7 tiếng điện báo.
Điện báo tư Quốc tế:
Điện báo tư Quốc tế là loại điện báo do các tổ chức, cơ
quan và cá nhân ngoài các đối tượng dùng điện báo ETAT,
SVH, RCT và A sử dụng để trao đổi với nhau.
Cách viết điện báo Tư Quốc tế:
Cách viết điện báo Tư Quốc tế được qui định như cách
viết điện báo Tư trong nước. Qui định từ điều 23 đến
điều 25 chương này.
Cước phí điện báo Tư Quốc tế:
- Cước điện báo Tư thường tính theo giá qui định trong
quan hệ với từng nước, mức thu tối thiểu mỗi bức bằng 7
tiếng.
- Cước điện báo tư khẩn tính gấp 2 điện báo Tư thường.
Điện báo nghiệp vụ Bưu điện quốc tế:
Điện báo nghiệp vụ Bưu điện Quốc tế là loại điện báo
dùng để trao đổi:
- Giữa các cơ quan trung ương quản lư Bưu điện các nước
với nhau.
- Giữa các tổ chức khai thác Bưu điện tư được thừa nhận
với nhau.
- Giữa các cơ quan trung ương quản lư Bưu điện với các
tổ chức khai thác tư được thừa nhận
- Các cơ quan và tổ chức nói trên với các cơ quan quản
lư thuộc Liên minh Viễn thông Quốc tế (CCITT, CCIR,
IFRB), Tổ chức thông tin vũ trụ Quốc tế và khu vực, các
tổ chức Bưu điện Quốc tế và khu vực.
Điện báo Sự vụ Bưu điện Quốc tế:
Điện báo sự vụ Bưu điện Quốc tế là loại điện báo trao
đổi giữa các cơ sở Bưu điện và trung tâm điện báo các
nước với nhau để giải quyết các vấn đề thuộc về kỹ thuật
và nghiệp vụ điện báo.
Điện báo nghiệp vụ và sự vụ đều thống nhất có loại đề là
"A".
Cách viết điện báo nghiệp vụ Bưu điện và điện báo sự vụ:
Điện báo nghiệp vụ Bưu điện Quốc tế phải viết bằng tiếng
Anh hoặc tiếng Pháp. Nếu hai bên thỏa thuận, có thể dùng
một thứ tiếng khác.
Trước địa chỉ điện báo nghiệp vụ và sự vụ loại đề là
"A".
Điện báo nghiệp vụ Bưu điện phải viết ngắn gọn, ngoài
việc dùng tiếng rơ, có thể dùng giản ngữ hoặc mă luật.
Điện báo nghiệp vụ Bưu điện Quốc tế đều được miễn cước,
trừ điện báo nghiệp vụ và sự vụ của các đài tàu gửi đến
các cơ sở Bưu điện và ngược lại.
Với sự thỏa thuận giữa các nước liên quan, việc sử dụng
các đường điện thoại, TELEX để chuyển các điện báo
nghiệp vụ và sự vụ cũng được miễn cước.
Điện báo hội nghị Bưu điện Quốc tế:
Định nghĩa:
Điện báo hội nghị Bưu điện Quốc tế do đại biểu Bưu điện
các nước, đại diện các tổ chức thuộc Liên minh Viễn
thông Quốc tế, các tổ chức Bưu điện Quốc tế gửi cho các
cơ quan quản lư của ḿnh.
Điện báo hội nghị Bưu điện Quốc tế có hai loại:
A/ Đại biểu Hội nghị Quốc tế gửi cho các cơ quan quản lư
của ḿnh là điện báo Hội nghị Bưu điện Công.
B/ Đại biểu Hội nghị Quốc tế gửi cho gia đ́nh của ḿnh
là điện báo Hội nghị Bưu điện tư.
Cách viết:
Điện báo Hội nghị Bưu điện Quốc tế viết như nghiệp vụ
Bưu điện nói chung. Ttrường hợp đặc biệt có thể viết
bằng tiếng mật.
Điện báo Hội nghị Bưu điện tư phải viết hoàn toàn bằng
tiếng rơ.
Chuyển, nhận, phát điện báo Hội nghị Bưu điện Quốc tế.
Điện báo Hội nghị Bưu điện Quốc tế được chuyển phát
ngang hàng với điện báo nghiệp vụ và được miễn cước.
Điện chuyển tiền Quốc tế:
Định nghĩa:
Điện chuyển tiền Quốc tế, bao gồm điện báo chuyển tiền
(Mandat) và điện báo chuyển khoản (Virememt) Quốc tế, là
loại ngân phiếu do cơ quan Bưu điện các nước chấp nhận
và chuyển qua mạng lưới điện báo giữa các nước với nhau.
Điện báo chuyển tiền Quốc tế có chú dẫn loại điện báo là
POSTFIN (rút gọn của từ POSTE - FINANCE). Chú dẫn này
được ghi ở ḍng thứ nhất của phần địa chỉ bức điện.
Mọi thể thức chuyển, nhận điện báo POSTFIN áp dụng như
thể thức chuyển, nhận điện báo.
Điện báo POSTFIN gồm có 3 phần chính:
Phần mào đầu gồm có 3 ḍng:
- Ḍng số liệu.
- Ḍng phân hướng và tính cước.
- Ḍng tên cơ sở Bưu điện phát hành.
Phần địa chỉ gồm có:
- Loại đề POSTFIN và chú dẫn nghiệp vụ đặc biệt nếu có.
- Ḍng các nghiệp vụ đặc biệt về Bưu chính (nếu có).
- Tên cơ sở Bưu điện đến.
Phần nội dung gồm có:
- Loại chuyển tiền (Mandat hoặc virement).
- Số hiệu chuyển tiền.
- Họ, tên, địa chỉ, người gửi.
- Số tiền bằng số và bằng chữ.
- Họ và tên, địa chỉ người nhận.
- Tin tức kèm theo (nếu có).
Điện báo POSTFIN có dùng nghiệp vụ đặc biệt khẩn
(URGENT) th́ chú dẫn loại điện POSTFIN được ghi sau chú
dẫn URGENT.
Điện báo POSTFIN có chú dẫn đặc biệt về Bưu chính như:
"AVIS PAIEMENT"; "AVIS INSCRIPTIONS" hoặc "PAIEMENT MAIN
PROPRE" th́ các chú dẫn nghiệp vụ đặc biệt này được ghi
ở ḍng thứ hai
của ḍng địa chỉ.
Tên cơ sở Bưu điện đến của điện báo POSTFIN được ghi ở
ḍng cuối cùng của phần địa chỉ. Nếu cơ sở Bưu điện đến
của điện báo POSTFIN không mở nghiệp vụ điện báo th́
phần địa chỉ phải ghi thêm tên cơ sở Bưu điện có mở
nghiệp vụ Bưu điện điện báo mà cơ sở Bưu điện đến của
điện báo POSTFIN phụ thuộc.
Khi nhận được điện báo POSTFIN mà có sự nghi ngờ về độ
chính xác như sai tên người nhận, các số liệu không khớp
nhau, tên cơ sở Bưu điện đến không có trong danh bạ th́
phải làm thủ tục yêu cầu xác nhận ngay. Thủ tục xin xác
nhận và nhắc lại đều phải xử lư bằng điện báo sự vụ (A).
Họ, tên người nhận ghi trong nội dung điện báo POSTFIN
luôn luôn được ghi nối liền nhau bằng một gạch chéo.
Thí dụ: Monsieur/jean/de/biase.
|