|
Thuê bao FAX
có quyền:
Liên lạc với một hay
nhiều FAX thuê bao khác trong mạng viễn thông công cộng:
- FAX nội hạt.
- FAX nội tỉnh.
- FAX liên tỉnh.
- FAX quốc tế.
Liên lạc FAX với một
hay nhiều máy FAX công cộng trong nước:
- Máy FAX công cộng của Bưu điện đến để thu và phát đi cho người nhận.
- Máy FAX công cộng của Bưu điện sở tại để thu, truyền tiếp và đi phát cho
người nhận.
Các quyền trên được
thực hiện nếu thuê bao FAX có sử dụng dịch vụ FAX kết hợp trong hợp đồng ký
với Bưu điện.
Thuê bao FAX có quyền
sử dụng máy FAX thuê bao của mình để liên lạc FAX bất kỳ ngày, đêm, kể cả
ngày nghỉ, ngày lễ.
Thuê bao FAX có quyền
tự thiết kế, lắp đặt thiết bị FAX trong nội vi trụ sở hoặc cơ quan mình.
Việc thiết kế , lắp đặt thiết bị của thuê bao FAX phải đạt các chỉ tiêu
kỹ thuật theo tiêu chuẩn 68-TCN-133-94 và phải có xác nhận của cơ quan kiểm
định Bưu điện thì mới được đấu nối vào mạng viễn thông công cộng.
Thuê bao FAX có quyền
khiếu nại hoặc phản ánh những sai sót của Bưu điện trong phục vụ. Nếu các
khiếu nại chưa được Bưu điện sở tại giải quyết thỏa đáng thì được
quyền khiếu nại lên cơ quan quản lý Bưu điện cấp trên.
Thuê bao FAX có quyền
đề nghị Bưu điện sở tại ký hợp đồng để chuyển đổi từ hình thức thuê
bao sang kinh doanh hoặc đại lý dịch vụ thông tin FAX.
Thuê bao FAX
có nghĩa vụ:
Không được truyền
đi những bức FAX có nội dung vi phạm pháp luật nước CHXHCN Việt nam, vi phạm
trật tự, an ninh và an toàn xã hội, đạo đức thuần phong mỹ tục của Việt nam
hoặc trái với các công ước quốc tế (nếu gửi ra nước ngoài).
Chịu trách nhiệm hoàn
toàn về nội dung bức FAX của mình trước pháp luật của
nước CHXHCN Việt nam.
Không được sử dụng
FAX thuê bao của mình để kinh doanh dịch vụ FAX (khi
chưa ký hợp đồng với Bưu điện về việc kinh doanh hoặc mở đại lý dịch vụ
FAX).
Thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng sử dụng thông tin FAX đã ký với
Bưu điện, phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí sử dụng FAX theo
bảng
cước hiện hành của Tổng cục Bưu điện.
Thuê bao FAX khi thực
hiện liên lạc kết hợp có nghĩa thực hiện đầy đủ các qui định tại điều
11 và điều 32 bản qui định này.
|