TỔNG HỢP TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA BƯU ÐIỆN TỈNH
      NINH THUẬN TỪ NĂM 1995 - 2003

Chỉ tiêu 1995   1996   1997  

1998  

1999

2000

2001

2002

2003
Doanh thu
(Tỷ VNÐ) 

11,230

17,189

18,222

26,105

27,939 31,312 44,965

79,239

138,5
Tổng số thuê bao (Máy )  

4.848

6.920

9.223

11.668

13.800 16.625 21.543

34.170

52.690
Tổng số dung lượng ( Số )  

8.560

10.624

14.384

14.872

15.384

23.448 28.696

 

 
Mật độ điện thoại /100 dân 

1,1

1,58

1,96

2,41

2,73

3,23

4,06

6,46 9,6

Số bưu cục

20

23

24

30

32

31

30

30  
Nhân lực  

265

302  

360

407

446

458

473

496 518

Năm 2003

Tổng Doanh thu : 138,5 tỷ đồng.

Phát triển mới thuê bao điện thoại :

  Số thuê bao máy điện thoại phát triển mới (cố định và di động trả sau) : 6.012 máy, vượt 13,4%  kế hoạch năm.

      Mật độ điện thoại : 9,6 máy/100 dân (tăng 48,6% so với năm 2002 (6,46 máy/100 dân))

      Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng : 52.690 thuê bao.

Sản lượng phát hành báo chí :  2 triệu tờ (tăng 11% so với năm 2002)

     Toàn tỉnh có 30 bưu cục, 06 kiôt, 26 điểm đại lý Bưu điện VH xã.

  Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số CBCNV là : 518 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 56/56 xã, phường.

 

Năm 2002

Tổng Doanh thu : 79,239 tỷ đồng.

          Trong đó :

Doanh thu viễn thông :               74,177 tỷ đồng

            Doanh thu BC-PHBC :                  3 tỷ đồng

 Doanh thu về hoạt động khác:   1,596 tỷ đồng

Phát triển mới thuê bao điện thoại :

  Số thuê bao máy điện thoại phát triển mới : 12.627 máy mới, vượt 40,3%  kế hoạch năm.

Trong đó:

              - Cố định: 4.101 máy, vượt 10,8% kế hoạch.

              - Di động:

                           + Trả sau: 140 máy, đạt 82,3% so với KH năm.

                           + Trả trước + VinaDaily: 8386 máy, vượt 63,5% so với KH năm.

   Mật độ điện thoại : 6,46 máy/100 dân.

   Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng : 34.170 thuê bao.

   Tổng dung lượng điện thoại là:

Sản lượng phát hành báo chí :  1,860 triệu tờ

 Ðầu tư xây dựng cơ bản :

   Tổng số vốn đầu tư đã  được  phê  duyệt là: 57,398 tỷ đồng; đã thực hiện: 15,888 tỷ đồng; và hoàn thành đưa vào sử dụng là: 11,920 tỷ đồng.

   Toàn tỉnh có 30 bưu cục, 06 kiôt, 26 điểm đại lý Bưu điện VH xã.

  Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số CBCNV là : 496 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 56/56 xã, phường.

 

Năm 2001

Tổng Doanh thu : 44,965 tỷ đồng.

          Trong đó :

Doanh thu viễn thông :               38,660 tỷ đồng, chiếm 85,98% kế hoạch.

            Doanh thu BC-PHBC :                 2,538 tỷ đồng, chiếm 5,64%.

Doanh thu khác về BC-VT:           3,271 tỷ đồng, chiếm 7,27%.

 Doanh thu về hoạt động khác:        496 triệu đồng, chiếm 1,1%.

Phát triển mới thuê bao điện thoại :

  Số thuê bao máy điện thoại phát triển mới : 6.766 máy mới, đạt 135,32% so với kế hoạch năm.

Trong đó:

              - Cố định: 3.583 máy, đạt 134% so với KH năm.

              - Di động:

                           + Trả trước: 2.952 máy, đạt 134% so với KH năm.

                           + Trả sau: 231 máy, đạt 177,6% so với KH năm.

   Mật độ điện thoại : 4,00 máy/100 dân.

   Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng : 21.543 thuê bao.

   Tổng dung lượng điện thoại là 28.696 số.

  Sản lượng điện thoại :  

   ÐT đường dài trong nước : 17.028,81 ngàn phút ( tăng 6,44,8% so với năm 2000).

   ÐT đi quốc tế: 29,69 ngàn phút ( tăng 58,52% so với năm 2000 ).

Sản lượng phát hành báo chí :  1.520.000 tờ ( tăng 14,85% so với năm 2000)

 Ðầu tư xây dựng cơ bản :

   Tổng số vốn đầu tư đã  được  phê  duyệt là: 18,585 tỷ đồng; đã thực hiện: 18,218 tỷ đồng; và hoàn thành đưa vào sử dụng là: 47 tỷ đồng.

   Toàn tỉnh có 30 bưu cục, 06 kiôt, 26 điểm đại lý Bưu điện VH xã.

  Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số CBCNV là : 473 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 56/56 xã, phường.

Các dịch vụ mới:

Triển khai và mở mới các dịch vụ: điện thoại VOIP đi quốc tế,  nhắn tin có hiển thị số 1570, Internet VNN 1260-P, 1268, 1269, ĐT thẻ Cardphone.

Mở rộng các dịch vụ của mạng di động tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng như: WAP, gọi số tắt xe taxi, nhắn tin quảng bá, nhắn tin SMS, hộp thư thoại, dịch vụ giá trị gia tăng trên nền nhắn tin SMS chat, SMS logo... Tháng 6- 2002, dịch vụ VOIP trong nước và ISDN sẽ được phát triển.

    Dịch vụ tiện ích của tổng đài như: hội nghị và thông báo nợ.

    Dịch vụ bưu phẩm khai giá và dich vụ tiết kiệm bưu điện ở các huyện. 

Năm 2000 :  

  Tổng doanh thu : 32.312 triệu đồng, đạt 103,5% kế hoạch năm.

  Trong đó :

Doanh thu BCVT : 30.475 triệu động, đạt 100,53% kế hoạch năm.

      Trong đó :  Doanh thu viễn thông :   28.307 triệu đồng, chiếm 92,9% 

                                    Doanh thu BC-PHBC :     2.168 triệu đồng, chiếm 7,1 %

DT dịch vụ khác :     1.837 triệu đồng .

  Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :

Số máy phát triển mới : 3.015 máy, đạt 123% kế hoạch giao, trong đó di động trả trước là 854 máy, di động trả sau là 61 máy.

Tổng số thuê bao có trên mạng là : 16.625 máy điện thoại.

Tổng dung lượng điện thoại là :  .23.448 số.

Mật độ bình quân : 3,23 máy/100 dân.

  Sản lượng điện thoại :

ÐT đường dài trong nước : 15.997.930 phút.

ÐT đường dài quốc tế :            18.730 phút.

  Sản lượng Phát hành báo chí : 1.320.410 tờ .

  Ðầu tư xây dựng cơ bản :

Tổng vốn đầu tư được phê duyệt : 61,46 tỷ đồng, đã thực hiện 25,18 tỷ đồng và  hoàn thành đưa vào sử dụng  :  52,32 tỷ  đồng

Nâng tổng giá trị tài sản cố định nguyên giá : 113,96 tỷ đồng.

Toàn tỉnh có 32 bưu cục, 12 kiôt và điểm đại lý, 22 điểm BÐVH xã.

Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động : 458 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

  Phát triển thuê bao Internet : 58 account, nâng tổng số thuê bao có trên mạng là 112 account.

  Các dịch vụ mới :

Lắp đặt và đưa vào sử dụng điện thoại thẻ Cardphone trong toàn tỉnh gồm 40 trạm ở những nơi công cộng và khu vực đông dân cư.

Liên kết với Trung tâm phát triển CNTT thuộc Ðại học quốc gia TP.HCM mở các lớp đào tạo tin học A, B, C và chuyên viên công nghệ thông tin.

Năm 1999 :

Tổng doanh thu : 27.939 triệu đồng, đạt 100,87% kế hoạch năm.

Doanh thu BCVT : 25.603 triệu động, đạt 100,53% kế hoạch năm.

     Trong đó :  - Doanh thu viễn thông :   23.639 triệu đồng, chiếm 92,3%.

                                   - Doanh thu BC-PHBC :      1.964 triệu đồng, chiếm 7,7%

DT dịch vụ khác : 2.020 triệu đồng .

Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :

Số máy phát triển mới : 2.132 máy, đạt 101,5% kế hoạch năm, trong đó máy di động là 176 máy.

Tổng số thuê bao có trên mạng là : 13.800 máy điện thoại.

Tổng dung lượng điện thoại là : 15.384 số .

Mật độ bình quân : 2,73 máy/100 dân .

Sản lượng điện thoại :

ÐT đường dài trong nước : 13.566.000 phút, tăng 22,35% so với năm 1998

ÐT đường dài quốc tế : 21.700 phút, giảm 19% so với năm 1998.

Sản lượng Phát hành báo chí : 1.210.000 tờ, tăng 4% so với năm 1998.

Ðầu tư xây dựng cơ bản :

Tổng vốn đầu tư được phê duyệt : 63056  triệu đồng, đã thực hiện 42.638 triệu đồng và  hoàn thành đưa vào sử dụng  : 4.037  triệu đồng

Nâng tổng giá trị tài sản cố định nguyên giá : 111,16 tỷ đồng.

Toàn tỉnh có 32 bưu cục, 12 kiôt và điểm đại lý, 22 điểm BÐVH xã.

Ðã triển khai nhiều công trình lớn
    Công trình kiến trúc :     

1.Xây dựng mới trạm HOST II ? trung tâm dịch vụ khách hàng.

            2.Xây dựng nhà làm việc BÐ Tháp Chàm.

            3.Xây dựng bưu cục Thành Hải.

            4.Sửa chửa mở rộng nhà làm việc Bưu điện tỉnh.

            5.Nâng tầng võ trạm SSA Bưu điện Ninh sơn.

            6.Xây dựng cột anten Phước Dinh tự đứng 40m.  

   Công trình viễn thông :

1.Lắp đặt vòng truyền dẫn cáp quang nội tỉnh ( Phan rang-Tháp chàm, Phan Rang-Ninh Hải, Phan Rang-Ninh Phước )

            2.Lắp đặt tuyến cáp quang liên nội tỉnh HOST Phan rang ? Lâm sơn.

            3.Lắp đặt tuyến cáp quang Công hải-Phan rang-Tuy Phong.

            4.Cải tạo mở rộng mạng cáp nội hạt thị xã Phan rang.

Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động : 446 người.

Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

  Tổng số thuê bao Internet : 46 account.

  Dịch vụ mới :

Dịch vụ điện thoại di động trả trước VINACARD được triển khai từ tháng 11/1999 và phát triển được 52 thuê bao trả trước.

Dịch vụ tiết kiệm bưu điện được đưa vào hoạt động chính thức từ ngày 01/09/1999.

Năm 1998 :

Tổng doanh thu : 26.105,79 triệu đồng, đạt 104,42% kế hoạch năm.

Doanh thu BCVT : 23.457,4 triệu đồng, đạt 104,25% kế hoạch được giao, tăng 1,29 lần so với năm 1997.

      Trong đó :  Doanh thu viễn thông : 21.573,8 triệu đồng, chiếm 91,97%.

                                    Doanh thu BC-PHBC :   1.883,6 triệu đồng, chiếm 8,03% .

DT dịch vụ khác :  2.648,4 triệu đồng, đạt 105,93% kế hoạch năm.

  Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :

Số máy phát triển mới :  2.304 máy, đạt 109,7% kế hoạch năm ( bằng 100,13% so với năm 1997).  Trong đó máy di động là 150 máy.

Tổng số thuê bao có trên mạng là : 11.668 máy điện thoại.

Tổng dung lượng điện thoại là : 14.872 số .

Mật độ bình quân : 2,41 máy/100 dân.

  Sản lượng điện thoại :

ÐT đường dài trong nước : 11.086.087 phút (tăng 20,5% so với năm 1997 )

ÐT đường dài quốc tế : 26.862 phút ( tăng 23,01% so với năm 1997 ).

  Sản lượng Phát hành báo chí : 1.160.000 tờ.

Ðầu tư xây dựng cơ bản :

Tổng vốn đầu tư được phê duyệt : 11.600 triệu đồng, đã thực hiện và  hoàn thành đưa vào sử dụng  : 18.489  triệu đồng

Nâng tổng giá trị tài sản cố định nguyên giá : 99,85 tỷ đồng.

Toàn tỉnh có 30 bưu cục, kiôt và điểm đại lý Bưu điện là 126 điểm.

Xây dựng hoàn thành 23/24 điểm BÐVH xã.

Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động : 407 người.

Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

Năm 1997 :

  Tổng doanh thu : 18.222,4 triệu đồng

Tổng doanh thu BCVT : 18.222,4 triệu đồng, đạt 98,5% kế hoạch năm (tăng 1,16 lần  so với năm 1996 )

Trong đó :

            Doanh thu viễn thông : 16.674,8 triệu đồng, chiếm 91,51%.

            Doanh thu BC-PHBC :             1.547,6 triệu đồng, chiếm 8,49%

 

  Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :

Số máy phát triển mới : 2.303 máy, đạt 100,13% kế hoạch năm ( tăng 6,8% so với năm 1996) 

Tổng số thuê bao có trên mạng là : 9.223 máy điện thoại.

Tổng dung lượng điện thoại là : 14.384 số .

Mật độ điện thoại bình quân : 1,96 máy/100 dân .

  Sản lượng điện thoại :

ÐT đường dài liên tỉnh : 5.509.820 phút ( tăng 0,7% so với năm 1996)

ÐT đường dài nội tỉnh :. 3.689.876 phút ( tăng 29,21% so với năm 1996).

ÐT đường dài quốc tế : 21.836 phút ( tăng 6,09% so với năm 1996 ).

  Sản lượng Phát hành báo chí : 1.235.234 tờ ( tăng 4,5 % so với năm 1996 )

  Ðầu tư xây dựng cơ bản :

Tổng vốn đầu tư : 36.644 triệu đồng,  đã thực hiện 36.016 triệu đồng.

Nâng tổng giá trị tài sản cố định nguyên giá : 70 tỷ đồng.

Toàn tỉnh có 29 bưu cục, 126 kiôt và điểm đại lý Bưu điện .

Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động : 360 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

  Các dịch vụ mới :

Triển khai mạng ÐT di động Vinaphone khai thác trong tháng 06/1997 nâng tổng số máy ÐT di động là 144 máy.

Hoàn thành đưa mạng thông tin kinh tế biển vào hoạt động , phục vụ ngư dân đánh bắt hải sản .

Triển khai thực hiện dịch vụ Internet và Email. Toàn tỉnh có 05 hộp thư : 02 thuê bao và 03 nghiệp vụ.

Năm 1996 :

  Tổng doanh thu :   17.189,2 triệu đồng

Tổng doanh thu BCVT : 17.189,2 triệu đồng, đạt 101,11% kế hoạch năm ( tăng 1,53 lần so với năm 1995 ).

Trong đó :

            Doanh thu viễn thông : 15.871,7 triệu đồng, chiếm 92,34%.

            Doanh thu BC-PHBC :             1.317,5 triệu đồng, chiếm 7,66%.

 

  Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :

Số máy phát triển mới : 2.515 thuê bao, đạt 107,02% kế hoạch năm ( tăng 1,35 lần  so với  năm 1995).

Tổng số thuê bao có trên mạng là : 6.920 máy điện thoại.

Tổng dung lượng điện thoại là : 10.624  số.

Mật độ điện thoại bình quân :  1,58 máy/100 dân.

  Sản lượng điện thoại :

ÐT đường dài liên tỉnh : 5.471.456 phút ( tăng 23,62% so với năm 1995).

ÐT đường dài nội tỉnh : 2.855.713 phút ( tăng 75,5% so với năm 1995 ).

ÐT đường dài quốc tế : 20.426 phút ( tăng 2,14% so với năm 1995 ).

  Sản lượng Phát hành báo chí : 1.181.984 tờ ( tăng 11,76% so với năm 1995)

  Ðầu tư xây dựng cơ bản :

Tổng vốn đầu tư : 9.275 triệu đồng, 124.644 AUD & 819.454 USD

Toàn tỉnh có 23 bưu cục, kiôt và điểm đại lý Bưu điện là 39 điểm.

  Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động : 303 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

Năm 1995 :

  Tổng doanh thu : 11.230 triệu đồng

Tổng doanh thu BCVT : 11.230 triệu đồng, đạt 102,10 % kế hoạch năm (tăng  68,3% so với năm 1994 ).

Trong đó :

            Doanh thu viễn thông :    10.224,9 triệu đồng, chiếm 91,05%.

             Doanh thu Bưu chính :         829,9 triệu đồng, chiếm 7,39%.

            Doanh thu PHBC :                175,2 triệu đồng, chiếm 1,56%.

 

  Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :

  Số máy phát triển mới :  1.863 máy điện thoại, đạt 103,5% kế hoạch năm ( tăng 33,07% so với  năm 1994).

Tổng số thuê bao có trên mạng là : 4.848 máy điện thoại.

Tổng dung lượng điện thoại là : 8.560 số.

Mật độ điện thoại bình quân : 1,1 máy/100 dân.

  Sản lượng điện thoại :

ÐT đường dài trong nước : 4.479.302 phút ( tăng 30,9% so với năm 1994).

ÐT đường dài Quốc tế : 18.242 phút ( tăng 34,12% so với năm 1994 ).

  Sản lượng Phát hành báo chí : 1.022.572 tờ ( tăng 34,26% so với năm 1994)

  Ðầu tư xây dựng cơ bản :

Tổng vốn đầu tư : 24.011 triệu đồng

  Các công trình chính được triển khai trong năm :

Mạng cáp ngầm thị xã PR-TC.

Mạng cáp 3 huyện.

Mạng cáp 3 trạm RSU cho Ðông hải, cà ná và nha hố.

Toàn tỉnh có 20 bưu cục, 5 kiôt, 35 điểm đạI lý Bưu điện.

Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động : 265 người.

  Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

Năm 1994 :

Tổng Doanh thu : 6.674,45 triệu đồng.

Tổng doanh thu BCVT : 6.674,45 triệu đồng, đạt 102,68% kế hoạch năm ( tăng 95,4% so với năm 1993 ).

Trong đó :

Doanh thu viễn thông :               5.913,6 triệu đồng,  chiếm 88,6%.

          Doanh thu về Bưu chính :              640,75 triệu đồng, chiếm 9,6%.

Doanh thu về Phát hành báo chí : 120,1 triệu đồng, chiếm 1,8%.

Phát triển mới thuê bao điện thoại :

Số thuê bao máy điện thoại phát triển mới : 1.444 máy mới, đạt 175% so với kế hoạch năm  (tăng 153,3% so với năm 1993 )

Mật độ điện thoại : 0,69 máy/100 dân.

Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng : 3.100 thuê bao.

Tổng dung lượng điện thoại là 4.600 số.

  Sản lượng điện thoại : 

ÐT đường dài trong nước : 3,1 triệu phút ( tăng 74,8% so với năm 1993).

ÐT đi quốc tế : 12.000 phút ( tăng 135,3% so với năm 1993 ).

Sản lượng phát hành báo chí :  761.500 tờ ( tăng 21,4% so với năm 1993 )

  Ðầu tư xây dựng cơ bản :