Sản
lượng phát hành báo chí : 1,860 triệu
tờ
Ðầu
tư xây dựng cơ bản :
Tổng số vốn đầu tư đã được
phê duyệt là:
57,398 tỷ đồng; đã thực hiện: 15,888 tỷ đồng; và hoàn thành
đưa vào sử dụng là: 11,920 tỷ đồng.
Toàn tỉnh có 30 bưu cục, 06 kiôt, 26 điểm đại lý Bưu điện
VH xã.
Công tác tổ chức cán
bộ lao động : Tổng số CBCNV là :
496 người.
Số xã phường có máy điện thoại
: 56/56 xã, phường.

Năm
2001
Tổng
Doanh thu : 44,965 tỷ đồng.
Trong đó :
Doanh
thu viễn thông :
38,660 tỷ đồng, chiếm 85,98% kế hoạch.
Doanh
thu BC-PHBC :
2,538 tỷ đồng, chiếm 5,64%.
Doanh
thu khác về BC-VT:
3,271 tỷ đồng, chiếm 7,27%.
Doanh
thu về hoạt động khác:
496 triệu đồng, chiếm 1,1%.
Phát
triển mới thuê bao điện thoại :
Số thuê bao máy điện thoại phát triển mới : 6.766 máy
mới, đạt 135,32% so với kế hoạch năm.
Trong đó:
- Cố định: 3.583 máy, đạt 134% so với KH năm.
- Di động:
+ Trả trước: 2.952 máy, đạt 134% so với KH năm.
+ Trả sau: 231 máy, đạt 177,6% so với KH năm.
Mật độ điện thoại : 4,00 máy/100 dân.
Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng : 21.543 thuê bao.
Tổng dung lượng điện thoại là 28.696 số.
Sản lượng điện thoại :
ÐT đường dài trong nước : 17.028,81 ngàn phút ( tăng 6,44,8%
so với năm 2000).
ÐT đi quốc tế: 29,69 ngàn phút ( tăng 58,52% so với năm 2000
).
Sản
lượng phát hành báo chí : 1.520.000 tờ ( tăng 14,85% so với năm 2000)
Ðầu
tư xây dựng cơ bản :
Tổng số vốn đầu tư đã được
phê duyệt là:
18,585 tỷ đồng; đã thực hiện: 18,218 tỷ đồng; và hoàn thành
đưa vào sử dụng là: 47 tỷ đồng.
Toàn tỉnh có 30 bưu cục, 06 kiôt, 26 điểm đại lý Bưu điện
VH xã.
Công tác tổ chức cán
bộ lao động : Tổng số CBCNV là : 473 người.
Số xã phường có máy điện thoại
: 56/56 xã, phường.
Các dịch vụ mới:
Triển
khai và mở mới các dịch vụ: điện thoại VOIP đi quốc
tế, nhắn tin có hiển
thị số 1570, Internet VNN 1260-P, 1268, 1269, ĐT thẻ Cardphone.
Mở
rộng các dịch vụ của mạng di động tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng khi sử dụng như: WAP, gọi số tắt
xe taxi, nhắn tin quảng bá, nhắn tin SMS, hộp thư thoại,
dịch vụ giá trị gia tăng trên nền nhắn tin SMS chat, SMS
logo... Tháng 6- 2002, dịch vụ VOIP trong nước và ISDN sẽ được
phát triển.
Dịch
vụ tiện ích của tổng đài như: hội nghị và thông báo
nợ.
Dịch vụ bưu
phẩm khai giá và dich vụ tiết kiệm bưu điện ở các
huyện.

Năm 2000 :
Tổng doanh thu
: 32.312 triệu đồng, đạt 103,5% kế hoạch năm.
Trong đó :
Doanh
thu BCVT : 30.475 triệu động, đạt 100,53% kế hoạch năm.
Trong đó :
Doanh thu viễn thông :
28.307 triệu đồng, chiếm 92,9%
Doanh thu BC-PHBC :
2.168 triệu đồng, chiếm 7,1 %
DT
dịch vụ khác :
1.837 triệu đồng .
Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :
Số
máy phát triển mới : 3.015 máy, đạt 123% kế hoạch giao, trong
đó di động trả trước là 854 máy, di động trả sau là 61 máy.
Tổng số thuê bao có trên
mạng là : 16.625 máy điện thoại.
Tổng dung lượng điện
thoại là : .23.448 số.
Mật
độ bình quân : 3,23 máy/100 dân.
Sản lượng điện thoại :
ÐT đường dài trong nước
: 15.997.930 phút.
ÐT đường dài quốc tế : 18.730
phút.
Sản lượng Phát hành báo chí : 1.320.410
tờ .
Ðầu tư xây dựng cơ bản :
Tổng vốn đầu tư được
phê duyệt : 61,46 tỷ đồng, đã thực hiện 25,18 tỷ đồng và
hoàn thành đưa vào sử dụng
: 52,32 tỷ đồng
Nâng tổng giá trị tài sản
cố định nguyên giá : 113,96 tỷ đồng.
Toàn tỉnh có 32 bưu cục,
12 kiôt và điểm đại lý, 22 điểm BÐVH xã.
Công tác tổ chức cán bộ lao động :
Tổng số lao động :
458 người.
Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.
Phát triển thuê bao Internet : 58 account, nâng tổng số thuê
bao có trên mạng là 112 account.
Các dịch vụ mới :
Lắp đặt và đưa vào sử
dụng điện thoại thẻ Cardphone trong toàn tỉnh gồm 40 trạm ở những
nơi công cộng và khu vực đông dân cư.
Liên kết với Trung tâm phát
triển CNTT thuộc Ðại học quốc gia TP.HCM mở các lớp đào tạo
tin học A, B, C và chuyên viên công nghệ thông tin.

Năm 1999 :
Tổng doanh thu : 27.939 triệu đồng, đạt 100,87% kế hoạch năm.
Doanh
thu BCVT : 25.603 triệu động, đạt 100,53% kế hoạch năm.
Trong đó : - Doanh thu viễn thông :
23.639 triệu đồng, chiếm 92,3%.
- Doanh thu BC-PHBC :
1.964 triệu đồng, chiếm 7,7%
DT
dịch vụ khác : 2.020 triệu đồng .
Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :
Số máy phát triển mới :
2.132 máy, đạt 101,5% kế hoạch năm, trong đó máy di động là
176 máy.
Tổng số thuê bao có trên
mạng là : 13.800 máy điện thoại.
Tổng dung lượng điện
thoại là : 15.384 số .
Mật độ bình quân : 2,73 máy/100
dân .
Sản lượng điện thoại :
ÐT đường dài trong nước
: 13.566.000 phút, tăng 22,35% so với năm 1998
ÐT đường dài quốc tế :
21.700 phút, giảm 19% so với năm 1998.
Sản lượng Phát hành báo chí : 1.210.000 tờ, tăng 4% so với
năm 1998.
Ðầu tư xây dựng cơ bản :
Tổng vốn đầu tư được phê duyệt : 63056 triệu đồng, đã thực hiện 42.638 triệu đồng và
hoàn thành đưa vào sử dụng
: 4.037 triệu đồng
Nâng tổng giá trị tài sản
cố định nguyên giá : 111,16 tỷ đồng.
Toàn tỉnh có 32 bưu cục,
12 kiôt và điểm đại lý, 22 điểm BÐVH xã.
Ðã triển khai nhiều công
trình lớn
Công
trình kiến trúc :
1.Xây
dựng mới trạm HOST II ? trung tâm dịch vụ khách hàng.
2.Xây dựng nhà làm việc BÐ Tháp
Chàm.
3.Xây dựng bưu cục Thành
Hải.
4.Sửa chửa mở rộng nhà làm việc
Bưu điện tỉnh.
5.Nâng tầng võ trạm SSA Bưu điện
Ninh sơn.
6.Xây dựng cột anten Phước
Dinh tự
đứng 40m.
Công trình viễn thông :
1.Lắp
đặt vòng truyền dẫn cáp quang nội tỉnh ( Phan rang-Tháp chàm,
Phan Rang-Ninh Hải, Phan Rang-Ninh Phước )
2.Lắp đặt tuyến cáp quang liên nội
tỉnh HOST Phan rang ? Lâm sơn.
3.Lắp đặt tuyến cáp quang Công hải-Phan
rang-Tuy Phong.
4.Cải tạo mở rộng mạng cáp nội hạt
thị xã Phan rang.
Công tác tổ chức cán bộ lao động :
Tổng số lao động :
446 người.
Số xã phường có máy điện thoại :
54/54 xã phường.
Tổng số thuê bao Internet : 46 account.
Dịch vụ mới :
Dịch
vụ điện thoại di động trả trước VINACARD được triển khai từ
tháng 11/1999 và phát triển được 52 thuê bao trả trước.
Dịch
vụ tiết kiệm bưu điện được đưa vào hoạt động chính thức từ
ngày 01/09/1999.

Năm
1998 :
Tổng doanh thu : 26.105,79 triệu đồng, đạt 104,42% kế hoạch
năm.
Doanh
thu BCVT : 23.457,4 triệu đồng, đạt 104,25% kế hoạch được
giao, tăng 1,29 lần so với năm 1997.
Trong
đó :
Doanh
thu viễn thông : 21.573,8 triệu đồng, chiếm 91,97%.
Doanh thu BC-PHBC :
1.883,6 triệu đồng, chiếm 8,03% .
DT
dịch vụ khác : 2.648,4
triệu đồng, đạt 105,93% kế hoạch năm.
Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :
Số máy phát triển mới :
2.304 máy, đạt 109,7% kế hoạch năm ( bằng 100,13% so với năm
1997). Trong đó máy di
động là 150 máy.
Tổng số thuê bao có trên
mạng là : 11.668 máy điện thoại.
Tổng dung lượng điện
thoại là : 14.872 số .
Mật độ bình quân : 2,41 máy/100
dân.
Sản lượng điện thoại :
ÐT đường dài trong nước
: 11.086.087 phút (tăng 20,5% so với năm 1997 )
ÐT đường dài quốc tế :
26.862 phút ( tăng 23,01% so với năm 1997 ).
Sản lượng Phát hành báo chí : 1.160.000 tờ.
Ðầu tư xây dựng cơ bản :
Tổng vốn đầu tư được phê duyệt : 11.600
triệu đồng, đã thực hiện và hoàn
thành đưa vào sử dụng :
18.489 triệu đồng
Nâng tổng giá trị tài sản
cố định nguyên giá : 99,85 tỷ đồng.
Toàn tỉnh có 30 bưu cục,
kiôt và điểm đại lý Bưu điện là 126 điểm.
Xây dựng hoàn thành 23/24
điểm BÐVH xã.
Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động :
407 người.
Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

Năm 1997 :
Tổng doanh thu : 18.222,4 triệu đồng
Tổng doanh thu BCVT :
18.222,4 triệu đồng, đạt 98,5% kế hoạch năm (tăng 1,16 lần
so với năm 1996 )
Trong đó :
Doanh
thu viễn thông : 16.674,8 triệu đồng, chiếm 91,51%.
Doanh
thu BC-PHBC :
1.547,6 triệu đồng, chiếm 8,49%
Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :
Số máy phát triển mới :
2.303 máy, đạt 100,13% kế hoạch năm ( tăng 6,8% so với năm 1996)
Tổng số thuê bao có trên
mạng là : 9.223 máy điện thoại.
Tổng dung lượng điện
thoại là : 14.384 số .
Mật độ điện thoại bình
quân : 1,96 máy/100 dân .
Sản lượng điện thoại :
ÐT
đường dài liên tỉnh : 5.509.820 phút ( tăng 0,7% so với năm
1996)
ÐT đường dài nội tỉnh
:. 3.689.876 phút ( tăng 29,21% so với năm 1996).
ÐT
đường dài quốc tế : 21.836 phút ( tăng 6,09% so với năm 1996 ).
Sản lượng Phát hành báo chí : 1.235.234 tờ ( tăng 4,5 %
so với năm 1996 )
Ðầu tư xây dựng cơ bản :
Tổng vốn đầu tư : 36.644
triệu đồng, đã
thực hiện 36.016 triệu đồng.
Nâng tổng giá trị tài sản
cố định nguyên giá : 70 tỷ đồng.
Toàn
tỉnh có 29 bưu cục, 126 kiôt và điểm đại lý Bưu điện .
Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao
động : 360 người.
Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.
Các dịch vụ mới :
Triển
khai mạng ÐT di động Vinaphone khai thác trong tháng 06/1997 nâng tổng
số máy ÐT di động là 144 máy.
Hoàn
thành đưa mạng thông tin kinh tế biển vào hoạt động , phục vụ
ngư dân đánh bắt hải sản .
Triển
khai thực hiện dịch vụ Internet và Email. Toàn tỉnh có 05 hộp thư
: 02 thuê bao và 03 nghiệp vụ.

Năm 1996 :
Tổng doanh thu :
17.189,2
triệu đồng
Tổng doanh thu BCVT :
17.189,2 triệu đồng, đạt 101,11% kế hoạch năm ( tăng 1,53 lần so
với năm 1995 ).
Trong đó :
Doanh
thu viễn thông : 15.871,7 triệu đồng, chiếm 92,34%.
Doanh
thu BC-PHBC :
1.317,5 triệu đồng, chiếm 7,66%.
Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :
Số máy phát triển mới :
2.515 thuê bao, đạt 107,02% kế hoạch năm ( tăng 1,35 lần
so với năm 1995).
Tổng số thuê bao có trên
mạng là : 6.920 máy điện thoại.
Tổng dung lượng điện
thoại là : 10.624 số.
Mật độ điện thoại bình
quân : 1,58 máy/100 dân.
Sản lượng điện thoại :
ÐT đường dài liên tỉnh
: 5.471.456 phút ( tăng 23,62% so với năm 1995).
ÐT đường dài nội tỉnh :
2.855.713 phút ( tăng 75,5% so với năm 1995 ).
ÐT đường dài quốc tế :
20.426 phút ( tăng 2,14% so với năm 1995 ).
Sản lượng Phát hành báo chí : 1.181.984 tờ ( tăng 11,76%
so với năm 1995)
Ðầu tư xây dựng cơ bản :
Tổng vốn đầu tư : 9.275 triệu đồng, 124.644 AUD &
819.454 USD
Toàn tỉnh có 23 bưu cục,
kiôt và điểm đại lý Bưu điện là 39 điểm.
Công tác tổ chức cán bộ lao động : Tổng số lao động :
303 người.
Số xã phường có máy điện thoại : 54/54 xã phường.

Năm 1995 :
Tổng doanh thu : 11.230 triệu đồng
Tổng doanh thu BCVT : 11.230
triệu đồng, đạt 102,10 % kế hoạch năm (tăng
68,3% so với năm 1994 ).
Trong đó :
Doanh
thu viễn thông :
10.224,9 triệu đồng, chiếm 91,05%.
Doanh
thu Bưu chính :
829,9 triệu đồng, chiếm 7,39%.
Doanh
thu PHBC :
175,2 triệu đồng, chiếm 1,56%.
Phát triển mới thuê bao máy điện thoại :
Số máy phát triển mới :
1.863 máy điện thoại, đạt 103,5% kế hoạch năm ( tăng
33,07% so với năm 1994).
Tổng số thuê bao có trên
mạng là : 4.848 máy điện thoại.
Tổng dung lượng điện
thoại là : 8.560 số.
Mật độ điện thoại bình
quân : 1,1 máy/100 dân.
Sản lượng điện thoại :