|
Quá trình ươm sò giống từ giai đoạn sò cát đến khi
trở thành sò đậu. Sò cát là khái niệm chỉ sò giống
mới khai thác trong tự nhiên hoặc ấu trùng sò mới nuôi
được 2 - 3 tháng, trung bình dài 0,2 - 0,3 cm. Một kg tương
đương với 20.000 - 60.000 con. Sò đậu có hai loại, thứ
nhất là sò cát sau 5 - 6 tháng nuôi dưỡng thì to bằng
hạt đậu xanh, đạt cỡ 5.000 - 6.000 con/kg, loại thứ hai
là sò cát sau 1 năm nuôi dưỡng đạt chiều dài 1 - 2 cm,
cỡ 300 - 800 con/kg, loại này còn có tên là sò trung.
1.
Ðầm nuôi sò
Ðầm nuôi sò nên xây trong vịnh, nơi có chất đáy là bùn
nhão hoặc bùn cát, thuỷ triều thấp. Dùng trà đã sao khô,
giã thành bột mịn, rắc xuống đầm nuôi tôm. Mỗi ha dùng
khoảng 30 kg bột trà để diệt những sinh vật gây hại.
Sau đó đảo qua đảo lại mặt đáy cho phẳng rồi mới
tiến hành chia thành nhiều ruộng nhỏ.
2.
Thả giống
Mật độ thả giống dựa vào kích cỡ sò to hay nhỏ để
quyết định. Ðối với sò giống có kích cỡ trên 60.000
con/kg thì mỗi ha thả 180 - 300 triệu con, cỡ sò đạt
40.000 con/kg thả lượng giống là 135 - 150 triệu con/ha, sò
giống dưới 20.000 con/kg sẽ thả 72 - 108 triệu con/ha.
Thời điểm thả giống phải thích hợp, không được
thả khi thuỷ triều rút mạnh, tránh sò bị cuốn trôi ra
biển.
3.
San sò giống và đề phòng sự cuốn trôi
Trong quá trình nuôi dưỡng, phải tiến hành san thưa sò
giống. Lần đầu tiên là khi sò giống mới được khai thác.
Sau khi rửa sạch, sẽ lại chia nhỏ số lượng để thả
nuôi trở lại. Làm sạch thực chất là hình thức tập
luyện cho sò giống thích ứng với hoàn cảnh sống mới,
hơn nữa loại bỏ được những sinh vật gây hại như loài
ốc ngọc Natica tigrina. Nuôi thưa có thể thực hiện
bằng cách mở rộng diện tích, hoặc di chuyển một bộ
phận sò giống đến nuôi ở nơi khác, mục đích là thúc
đẩy sự tăng trưởng của sò.
Sò giống sống ở tầng mặt, chiều dài trung bình khoảng
0,5 - 0,5 cm, độ sâu của huyệt khoảng 0,5 cm, về sau tuỳ
thuộc vào sự tăng trưởng của từng cá thể mà độ nông
sâu của huyệt sẽ khác nhau. Sò giống có khả năng di
chuyển ngang mặt nước, chúng di chuyển nhiều nhất khi có
kích cỡ dưới 0,1 cm, lúc này người nuôi sò phải để
ý xem sự phân bố của sò giống có đều hay không, tránh
trường hợp sò bị dồn quá nhiều sẽ tìm cách di
chuyển ra khỏi đầm nuôi.
|
Cỡ
sò giống (cm)
|
Số
lượng (con)
|
1-3
cm
|
1
3-26cm
|
26
-38 cm
|
|
0.30-0,40
|
24
|
17
con
|
3
con
|
0
|
|
0,15-0,20
|
60
|
22
con
|
32
con
|
2
con
|
|
dưới
0,10
|
18
|
2
con
|
6
con
|
7
con
|
|