|
CÁCH SỬ DỤNG
HOÁ CHẤT & THUỐC TRONG AO NUÔI TÔM
Việc sử dụng thuốc và
hoá chất trong ao nuôi tôm là một vấn đề quan trọng nó quyết định sự
sống còn của tôm. Nếu như sử dụng không đúng qui cách, liều lượng sẽ
dẫn đến hậu quả không lường trước được. Sau đây là những biện pháp cơ
bản hưỡng dẫn bà con phần nào cách sử dụng thuốc và hoá chất để mang
lại kết quả cao trong ao nuôi tôm.
I/ CÁCH SỬ DỤNG THUỐC, DÙNG THUỐC:
Có 3 phương
pháp sử dụng thuốc trong nuôi trồng thuỷ sản.
1. Phương pháp tắm:
Cách này thường
được sử dụng để phòng trị các bệnh bên ngoài cơ thể của tôm (mang,
thân, phụ bộ).
a. Tắm trong
thời gian ngắn.
b. Tắm trong
thời gian dài.
c. Tắm trong
khoảng thời gian trung bình.
2.Trộn thuốc vào trong
thức ăn:
Trộn thuốc vào
trong thức ăn để cho tôm ăn, cách này thường được sử dụng trong việc
phòng trị các bệnh bên trong cơ thể như bệnh nhiễm khuẩn đường ruột
(bệnh phân trắng), bệnh về gan...
3.
Phương pháp tiêm:
Trong nuôi tôm
người ta ít sử dụng cách tiêm mà thường sử dụng cách tắm trong thời
gian dài và trộn thuốc vào thức ăn.
II/ CÁC ĐƠN VỊ
THƯỜNG SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH LƯỢNG THUỐC DÙNG:
1. Phần triệu
(part per million) ppm:
* 1ppm tương đương
với:
- 1mg
trong 1 lit nước
- 1gr
trong 1m3
- 1ml
trong 1m3
-
1cc trong 1m3
2. Phần trăm: (per
cent) %:
* 1% tương đương
với:
- 10g
trong 1 lit
- 10kg
trong 1 tấn
3. Liều lượng
thuốc trộn vào thức ăn căn cứ vào:
* Lượng thức ăn
mà tôm sử dụng.
Tổng số thuốc sử
dụng = liều lượng thuốc x số kg (hoặc gr thức ăn).
VD: Dùng Vitamin
C với liều lượng 5-10g/kg thức ăn.
(Cách này thường được
dùng trong nuôi tôm, vì lượng thức ăn cho tôm ăn ta dể dàng tính
toán).
* Trọng lượng cơ
thể tôm
Tổng số thuốc sử
dụng = liều lượng thuốc x trọng lượng cơ thể.
VD: Trộn kháng
sinh với liều 30-50mg cho 1 gram hay 1kg trọng lượng cơ thể tôm.
(Cách này ít sử
dụng trong nuôi tôm)
III/ VẤN ĐỀ CHUẨN
ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ:
Người phụ trách
kỹ thuật và quý bà con nuôi tôm phải chẩn đoán một cách tương đối
chính xác nguyên nhân gây bệnh, loại thuốc và hoá chất được sử dụng
một cách thích hợp với từng loại bệnh và môi trường nuôi.
1. Phòng trị bệnh bên
ngoài:
Các bệnh do các
ký sinh gây ra: đóng rong (do protozoa, zoothanium), nấm,...làm tôm
khó lột xác, giảm ăn và yếu dần thì sử dụng phương pháp tắm.
VD: phòng bệnh
"đóng rong" sử dụng Formalan 60cc-100cc/m3
.
2. Phòng trị bênh bên
trong:
Các bệnh nhiễm
khuẩn: bệnh phân trắng, đốm đen, nhiễm khuẩn (đứt râu, đứt đuôi...)
Ta thường dùng
kháng sinh Enfloxin 3-5g/kg thức ăn để cho tôm ăn
3. Phương pháp tính
lượng thuốc và hoá chất đưa vào trong nước:
Ngoài việc chẩn
đoán được bệnh, loại thuốc sử dụng thì người nuôi tôm cần phải tính
được một cách tương đối chính xác lượng thuốc cho vào trong ao nuôi.
* Lượng
thuốc đưa vào ao nuôi được tính như sau:
+ Tính thể
tích nước:
|
Thể tích nước = Diện tích của ao x Độ sâu mực nước |
VD: Ao có diện
tích 3250m2; độ sâu 0,8m. Vậy thể tích nước của ao trên là:
Thể tích =
3250m2 (diện tích) x 0,8m (độ sâu) = 2600m3
+ Tính lượng
thuốc đưa vào ao:
|
Liều lượng thuốc
cho vào ao = Thể tích nước x Liều lượng |
VD: Để trị bệnh
đen mang tôm cho ao có thể tích 2600m3 với liều dùng MKC
0,5lít/1000m3.
Lượng MKC cho vào
ao là:
Lượng MKC cho
vào ao = 2600m3 x 0,5lít/1000m3 = 1,3 lít.
IV/ CÁC VÍ DỤ MINH HOẠ
ĐỂ TÍNH LIỀU LƯỢNG THUỐC:
VD1: Để
trị bệnh "đóng rong" sử dụng Formalan với nồng độ 60cc ở ao
có diện tích 8000m2 và độ sâu 1m thì lượng Formalan sử dụng
là:
- Thể tích ao
trên là:
Thể tích ao =
8000m2 (diện tích) x 1m (độ sâu) = 8000m3
- Liều lượng
Formalan được dùng cho ao trên là:
Liều lượng
Formalan = 8.000m3 x 60cc/1000m3
= 480cc hay 480ml (vì 1cc = 1ml)
Vậy lượng
Formalan sử dụng là 480ml hay 0,48 lít.
VD2: Để
trị bệnh "phát sáng" do vi khuẩn của ao nuôi 3400m2 có độ
sâu 0,8m ta sử dụng Lugol Power 1ppm (1ppm tương đương 1kg/1000m3).
Vậy liều lượng Lugol Power được tính như sau:
- Thể tích ao
trên là:
Thể tích ao =
3400m2 (diện tích) x 0,8m (độ sâu) = 2720m3
- Vậy lượng Lugol
Power dùng là:
Lượng Lugol
Power bằng 2720m3 x 1kg/1000m3 = 2,7kg.
Vậy lượng
Lugol Power sử dụng cho ao trên là 2,7kg. |