- Nông lâm nghiệp
    - Thuỷ sản
    - CN & Tiểu thủ CN
    - Du lịch
    - Đầu tư trong nước
    - Đầu tư nước ngoài
  - Đầu tư XD hạ tầng theo
   hình thức ứng vốn trước

 
Quyết định 191/2004/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
v/v
Ban hành quy định về ưu đãi đầu tư trong nước tại tỉnh Ninh Thuận

 

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH THUẬN Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

------------------------------

Số 191/2004/QĐ-UB

Phan Rang, ngày 30 tháng11 năm 2004 

 
 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

 - Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật đất đai;

 - Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định cHảitiết tHảihành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);

 -Căn cứ Nghị định số 64/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định cHảitiết tHảihành Luật thế thu nhập doanh nghiệp;

- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2010;

- Căn cứ nghị quyết kì họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về việc phê chuẩn Quy định chính sách ưu đãi đầu tư trong nước tại Ninh Thuận;

 - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 840/SKHĐT ngày 22 tháng 11 năm 2004,

QUYẾT ĐỊNH 

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định nay ban Quy định về khuyến khích và ưu đãi đối với đầu tư trong nước tại Ninh Thuận.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quy định về khuyến khích và ưu đãi đầu tư ban hành theo Quyết định số 113/2002/QĐ-UB  ngày 13/11/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở ngành liên quan trong tỉnh chịu trách nhiệm tHảihành Quyết định này. 

Nơi nhận:                                                                                                TM. UBND tỉnh

- Như điều 3,                                                                                             Chủ tịch

- TT. Tỉnh ủy

- TT. HĐND tỉnh                                                                                   Hoàng Thị Út Lan

- Lưu ( VPUB)

 

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH THUẬN Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

------------------------------

          QUY ĐỊNH 

Về ưu đãi đối với  đầu tư trong nước tại Ninh Thuận
( Ban hành kèm theo Quyết định số:191 /2004/QĐ-UB
 ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Ninh Thuận)

Chương I : Những quy định chung

Điều 1. Quy định này nhằm ưu đãi cho Nhà đầu tư có dự án thuộc danh mục các ngành nghề được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Ninh Thuận. Danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư được ban hành tại quy định này.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

            1/ Phạm vi áp dụng : Dự án đầu tư mới cơ sở sản xuất kinh doanh; dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu tăng năng lực sản xuất; dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT).

            2/ Đối tượng áp dụng: Là các tổ chức, cá nhân trong nước, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài có dự án đầu tư thực hiện tại Ninh Thuận.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng.

1/ Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cam kết thực hiện mức ưu đãi cao nhất về miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất theo các điều 17, 18 và 19 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước; Ưu đãi cao nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ, và các quy định về ưu đãi khác của Nhà nước.

2/ Dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư chiều sâu thì chỉ được ưu đãi đối với phần tăng thêm từ đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu.

Điều 4. Danh mục ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư của tỉnh theo quy định này, bao gồm :

1/ Sản xuất chế biến muối và hóa chất sau muối; Sản xuất tiểu thủ công nghiệp sử dụng nguyên liệu địa phương.

2/ Sản xuất, chế biến hàng hóa nông lâm thủy sản (trừ chế biến gỗ).

3/ Xây dựng cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu, thuyền.

4/ Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, khu du lịch gắn với bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng.

5/ Sản xuất và cung cấp nước sạch; Đầu tư thu gom và xử lý rác thải, di chuyển cơ sở sản xuất từ khu vực nội thị xã đến các Cụm công nghiệp hoặc Khu công nghiệp của tỉnh.

6/ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT).

Dự án không thuộc danh mục ngành nghề quy định tại điều này, khi thực hiện tại Ninh Thuận được hưởng ưu đãi mức cao nhất theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư.

Chương II : Quy định cụ thể về ưu đãi của tỉnh

Điều 5. Về giao đất và sử dụng đất.

1/ Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đều được UBND tỉnh Ninh Thuận giao đất sau khi đã hoàn thành công tác giải tỏa đền bù.

2/ Nhà đầu tư được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền hoặc thuê đất để thực hiện dự án.

3/ Trường hợp Nhà đầu tư lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì được giao đất để sử dụng với thời gian dài nhất của dự án và phù hợp với quy định của Luật đất đai. Được nộp tiền sử dụng đất sau 5 năm kể từ khi có quyết định giao đất. Tiền sử dụng đất phải nộp đươc truớc dần trong 5 năm tiếp theo, kể từ năm thứ 6 trở đi. Nếu Nhà đầu tư nộp tiền sử dụng đất một lần thì được giảm 20% số tiền phải nộp.

4/ Đối với đất do nhà đầu tư tự chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án thì được nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất sau 5 năm kể từ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp được trả dần trong 5 năm tiếp theo, kể từ năm thứ 6 trở đi. Nhà đầu tư nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất một lần thì được giảm 20% số tiền phải nộp.

Điều 6. Về tiền thuế sử dụng đất.

Miễn, giảm tiền thuế sử dụng đất cho dự án thuộc ngành nghề quy định tại điều 4 như sau :

1/ Giảm 50% tiền thuế sử dụng đất trong thời gian 10 năm cho dự án đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm. Được Ngân sách cấp lại bằng 50% tiền thuế sử dụng đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong thời gian 3 năm kể từ khi hết thời hạn được giảm, nếu có một trong hai điều kiện sau đây :

- Quy mô từ 20 tỷ đồng trở lên.

- Có giá trị sản phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.

2/ Miễn nộp tiền thuế sử dụng đất 15 năm cho dự án đầu tư ở các huyện Ninh Hải, Ninh Phước. Được Ngân sách cấp lại bằng 50% tiền thuế sử dụng đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong thời gian 3 năm kể từ khi hết thời hạn được giảm, nếu có một trong hai điều kiện sau:

- Quy mô từ 10 tỷ đồng trở lên.

- Có giá trị sản phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.

3/ Miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện cho các dự án sau:

a) Dự án quy định tại khoản 1 điều 4.

b) Dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 nhưng đầu tư trên địa bàn hai huyện Ninh Sơn và Bác Ái.

Điều 7: Miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án quy định tại điều 4 được Nhà nước cho thuê đất như sau :

1/ Miễn 6 năm tiền thuê đất cho dự án đầu tư ở thị xã Phan rang - Tháp chàm. Được Ngân sách cấp lại bằng 100% tiền thuê đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong thời gian 3 năm tiếp theo kể từ khi hết hạn được miễn, nếu có một trong hai điều kiện sau :

- Quy mô từ 20 tỷ đồng trở lên.

- Có tỷ lệ giá trị sản phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.

2/ Miễn 10 năm cho dự án đầu tư ở các huyện Ninh Hải và Ninh Phước.  Được Ngân sách cấp lại bằng 100% tiền thuê đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong thời gian 3 năm tiếp theo kể từ khi hết hạn được miễn, nếu có một trong hai điều kiện sau :

- Quy mô từ 10 tỷ đồng trở lên.

- Có tỷ lệ giá trị sản phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.

3/ Miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện cho các dự án sau:

a) Dự án quy định tại khoản 1 điều 4.

b) Dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 nhưng đầu tư trên địa bàn hai huyện Ninh Sơn và Bác Ái.

Nhà đầu tư được lựa chọn phưng thức nộp tiền thuê đất làm một lần hoặc nhiều lần, và được hưởng ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 8: Ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Các dự án thuộc danh mục ngành nghề quy định tại điều 4 được ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp như sau :

1/ Về thuế suất :

a) Thuế suất 20% đối với dự án đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm. Thời gian áp dụng 10 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

b) Thuế suất 15% đối với dự án đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước. Thời gian áp dụng 12 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

c) Thuế suất 10% đối với dự án đầu tư tại các huyện Ninh Sơn và Bác Ái. Thời gian áp dụng 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

2/ Về miễn, giảm thuế TNDN:

a) Thực hiện chế độ miễn, giảm thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 và Nghị định 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN.

b) Đối với các dự án quy định tại điều 4, sau khi hết thời hạn được miễn, giảm theo quy định của Chính phủ, sẽ được Ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng 50% số thuế TNDN nộp hàng năm của doanh nghiệp. Thời gian như sau :

- 2 năm cho dự án đầu tư ở thị xã Phan rang - Tháp chàm.

- 3 năm cho dự án đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước.

- 5 năm cho dự án đầu tư tại các huyện Ninh Sơn và Bác ái.

Điều 9: Hỗ trợ kinh phí bồi thường thiệt hại

            Dự án thuộc ngành nghề quy định tại điều 4 được hỗ trợ kinh phí bồi thường thiệt hại về đất, như sau:

            1/ Hỗ trợ 50%, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng cho các dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 như sau :

a) Dự án đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm có tổng mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên và thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm.

b) Dự án đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên và thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .

2/ Hỗ trợ 100%, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho các dự án sau :

 a) Dự án quy định tại khoản 1 điều 4 có thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .

b) Dự án quy định từ khoản 2 đến 6 của điều 4 nhưng đầu tư ở các huyện Ninh Sơn, Bác Ái và có thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .

Điều 10: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

            Dự án quy định tại điều 4, đầu tư bên ngoài các Cụm công nghiệp và khu quy hoạch của tỉnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào gồm đường giao thông, cấp điện và cấp nước sau khi nhà đầu tư đã hoàn tất việc xây dựng.

            1/ Hỗ trợ 50%, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho các dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 như sau:

a) Dự án có tổng mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm .

b) Dự án có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước .

2/ Hỗ trợ 100%, nhưng tối đa không quá 1,5 tỷ đồng cho các dự án sau :

 a) Dự án quy định tại khoản 1 điều 4 có thời gian xây dựng c bn không quá 2 năm .

b) Dự án quy định từ khoản 2 đến 6 của điều 4 nhưng đầu tư ở các huyện Ninh Sơn, Bác Ái và có thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .

Điều 11: Hỗ trợ đào tạo nghề

Tất cả các dự án quy định tại điều 4 được Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động là người địa phưng làm việc trong các dự án như sau :

1/ Được miễn toàn bộ học phí cho mỗi lao động học nghề tại trường dạy nghề của tỉnh.

2/ Trường hợp học nghề ở ngoài tỉnh thì được hỗ trợ 50% tiền học phí phi nộp cho một lao động học nghề từ bậc 2/6 hoặc 3/7, mức hỗ trợ tối đa một triệu đồng cho một lao động.

Kinh phí hỗ trợ được cấp sau khi đào tạo xong, và căn cứ vào số lao động thực tế về làm việc tại doanh nghiệp có dự án đầu tư.

Điều 12: Hỗ trợ đầu tư khác cho các dự án quy định tại điều 4 như sau:

1) Về tín dụng : Hỗ trợ 50% chênh lệch lãi suất giữa vay vốn đầu tư tại các ngân hàng trong tỉnh với vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với phần vốn vay xây dựng cơ bản trong thời gian đầu tư xây dựng, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng một năm và thời gian hỗ trợ không quá 2 năm cho các dự án sau :

a) Dự án quy định tại khoản 1 điều 4.

b) Dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 điều 4 nhưng đầu tư ở các huyện Ninh Sơn, Bác Ái.

c) Dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 điều 4, đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm có tổng mức vốn 20 tỷ đồng trở lên.

d) Dự án quy định từ khoản 2 đến khoản 6 điều 4, đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên.

Kinh phí hỗ trợ được tính căn cứ vào số tiền lãi thực tế phải trả hàng năm.

2/ Hỗ trợ chuẩn bị đầu tư: Hỗ trợ kinh phí khảo sát và lập dự án cho các dự án sau :

a) Tối đa 150 triệu đồng cho dự án đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm có tổng mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên.

b) Tối đa 200 triệu đồng cho :

- Dự án đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên.

- Dự án đầu tư ở các huyện Ninh Sơn và Bác Ái.

Kinh phí hỗ trợ được thực hiện khi dự án bắt đầu triển khai xây dựng.

3) Hỗ trợ kinh phí để xúc tiến thương mại và giới thiệu sản phẩm lần đầu tiên đối với các dự án :

a) Tối đa 30 triệu đồng nếu tham dự hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm trong nước do các Bộ ngành Trung ương tổ chức.

b) Tối đa 60 triệu đồng nếu thực hiện xúc tiến thương mại và giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài.

Điều 13: Đối với dự án Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi riêng theo chính sách ưu đãi được Chính phủ phê duyệt đối với các dự án.

Chương III : Tổ chức thực hiện

Điều 14:  Quản lý nhà nước về ưu đãi đầu tư trên địa bàn

1/ Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, quyết định nội dung và mức hỗ trợ đối với các dự án đầu tư.

2/ Việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ của tất cả các dự án đầu tư đều thực hiện theo quy trình "một cửa" và do Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức một bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ dự án, có trách nhiệm giới thiệu, hướng dẫn cho nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định.

3/ Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến của các sở ngành và địa phưng trong tỉnh về những vấn đề có liên quan đến dự án, tổng hợp ý kiến và tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận đối với dự án.

a) Thời gian để tiếp nhận, thẩm định và trình duyệt dự án tối đa không quá 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bao gồm :

- Thời gian Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và lấy ý kiến các Sở ngành: 2 ngày làm việc.

- Thời gian để các Sở ngành xem xét và tham gia ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư: 5 ngày làm việc.

- Thời gian để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, tham mưu UBND tỉnh: 2 ngày làm việc.

- Thời gian để Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra thủ tục, trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận dự án : 2 ngày làm việc.

Văn bản của UBND tỉnh về việc phê duyệt hoặc chấp thuận dự án được chuyển về cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để giao trực tiếp cho Nhà đầu tư.

b) Trường hợp các Sở ngành có ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức cuộc hợp để xem xét quyết định trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Đối với dự án đầu tư ngoài các vùng quy hoạch, trước khi lập dự án đầu tư phải được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản.

Hồ sơ xin chủ trương đầu tư gồm đơn và dự án sơ bộ do chủ đầu tư lập (theo biểu mẫu quy định). Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, lấy ý kiến của các Sở ngành và địa phưng có liên quan, sau đó tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh có chủ trương đối với dự án. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4/ Giao cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư trình, trực tiếp liên hệ với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư để giải quyết các vướng mắc trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ các dự án.

Điều 15: Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với các dự án; bàn giao đất tại thực địa cho Nhà đầu tư trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày dự án được chấp thuận.

 Điều 16: Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc dự án theo quy định trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 17: Kinh phí để hỗ trợ nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bồi thường thiệt hại và chuẩn bị đầu tư được trích từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của tỉnh, do Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị.

Điều 18: Kinh phí để hỗ trợ chênh lệch lãi suất vốn vay đầu tư, đào tạo lao động và kinh phí xúc tiến thưng mại, giới thiệu sản phẩm được trích từ nguồn ngân sách tỉnh, do Sở Tài chính đề nghị.

Điều 19: Quy định này được thực hiện kể từ ngày ban hành. Dự án được UBND tỉnh chấp thuận hoặc phê duyệt trước thời điểm ban hành quy định này nhưng chưa triển khai, nếu thuộc danh mục mục ngành nghề quy định tại điều 4 thì được hưởng ưu đãi theo quy định này. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, thì UBND các huyện, thị xã, các sở ngành và các chủ đầu tư phản ảnh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết. 

                                                                                                      TM. UBND Tỉnh
                                                                                                           Chủ Tịch

 

                                                                                                   Hoàng Thị Út Lan