|
Quyết định 191/2004/QĐ-UB của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
v/v
Ban hành quy định về ưu đãi đầu tư trong nước tại tỉnh Ninh
Thuận
|
| UỶ
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỈNH
NINH THUẬN |
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
------------------------ |
------------------------------ |
| Số 191/2004/QĐ-UB |
Phan Rang, ngày 30
tháng11 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
- Căn cứ Luật Tổ
chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
- Căn cứ Luật Ngân
sách Nhà nước và Luật đất đai;
- Căn cứ Nghị
định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy
định cHảitiết tHảihành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa
đổi);
-Căn cứ Nghị định
số 64/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định cHảitiết
tHảihành Luật thế thu nhập doanh nghiệp;
- Căn cứ quy hoạch
và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn từ nay đến
năm 2010;
- Căn cứ nghị quyết
kì họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về việc phê chuẩn Quy
định chính sách ưu đãi đầu tư trong nước tại Ninh Thuận;
- Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 840/SKHĐT ngày 22
tháng 11 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay
ban hành kèm theo quyết định nay ban Quy định về khuyến khích và ưu
đãi đối với đầu tư trong nước tại Ninh Thuận.
Điều 2:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quy định về khuyến
khích và ưu đãi đầu tư ban hành theo Quyết định số 113/2002/QĐ-UB
ngày 13/11/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3:
Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ
tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở ngành
liên quan trong tỉnh chịu trách nhiệm tHảihành Quyết định này.
Nơi
nhận:
TM. UBND
tỉnh
- Như điều
3,
Chủ tịch
- TT. Tỉnh ủy
- TT. HĐND tỉnh
Hoàng Thị Út Lan
- Lưu ( VPUB)
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH NINH THUẬN |
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc |
|
------------------------ |
------------------------------ |
QUY ĐỊNH
Về ưu đãi đối với đầu tư trong nước tại
Ninh Thuận
( Ban hành kèm theo Quyết định số:191 /2004/QĐ-UB
ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Ninh Thuận)
Chương
I : Những quy định chung
Điều
1. Quy định này nhằm ưu đãi cho Nhà đầu tư có dự án thuộc danh
mục các ngành nghề được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Ninh
Thuận. Danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư được ban hành tại quy
định này.
Điều
2. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
1/ Phạm
vi áp dụng : Dự án đầu tư mới cơ sở sản xuất kinh doanh; dự án đầu tư
mở rộng, đầu tư chiều sâu tăng năng lực sản xuất; dự án đầu tư theo
hình thức Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT).
2/ Đối
tượng áp dụng: Là các tổ chức, cá nhân trong nước, bao gồm cả người
Việt Nam định cư ở nước ngoài có dự án đầu tư thực hiện tại Ninh
Thuận.
Điều
3. Nguyên tắc áp dụng.
1/ Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Thuận cam kết thực hiện mức ưu đãi cao nhất về miễn giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất theo các điều
17, 18 và 19 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước; Ưu
đãi cao nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định
164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định
số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ, và các quy định về
ưu đãi khác của Nhà nước.
2/ Dự án đầu tư mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư chiều sâu thì chỉ được
ưu đãi đối với phần tăng thêm từ đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu.
Điều 4. Danh
mục ngành nghề được hưởng ưu đãi đầu tư của tỉnh theo quy định này,
bao gồm :
1/ Sản xuất chế
biến muối và hóa chất sau muối; Sản xuất tiểu thủ công nghiệp sử
dụng nguyên liệu địa phương.
2/ Sản xuất, chế
biến hàng hóa nông lâm thủy sản (trừ chế biến gỗ).
3/ Xây dựng cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu, thuyền.
4/ Đầu tư xây dựng
khu du lịch sinh thái, khu du lịch gắn với bảo tồn và phát triển tài
nguyên rừng.
5/ Sản xuất và cung
cấp nước sạch; Đầu tư thu gom và xử lý rác thải, di chuyển cơ sở sản
xuất từ khu vực nội thị xã đến các Cụm công nghiệp hoặc Khu công
nghiệp của tỉnh.
6/ Đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức Xây dựng - Kinh
doanh - Chuyển giao (BOT).
Dự án không thuộc
danh mục ngành nghề quy định tại điều này, khi thực hiện tại Ninh
Thuận được hưởng ưu đãi mức cao nhất theo quy định của Chính phủ về
ưu đãi đầu tư.
Chương II :
Quy định cụ thể về ưu đãi của tỉnh
Điều
5. Về giao đất và sử dụng đất.
1/ Các dự án đầu tư
trên địa bàn tỉnh đều được UBND tỉnh Ninh Thuận giao đất sau khi đã
hoàn thành công tác giải tỏa đền bù.
2/ Nhà đầu tư được
lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền hoặc thuê đất để thực hiện
dự án.
3/ Trường hợp Nhà đầu tư lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử
dụng đất thì được giao đất để sử dụng với thời gian dài nhất của dự
án và phù hợp với quy định của Luật đất đai. Được nộp tiền sử dụng
đất sau 5 năm kể từ khi có quyết định giao đất. Tiền sử dụng đất
phải nộp đươc truớc dần trong 5 năm tiếp theo, kể từ năm thứ 6 trở đi.
Nếu Nhà đầu tư nộp tiền sử dụng đất một lần thì được giảm 20% số tiền
phải nộp.
4/ Đối với đất do
nhà đầu tư tự chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng để thực hiện
dự án thì được nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất sau 5 năm kể từ
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng. Tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp được trả
dần trong 5 năm tiếp theo, kể từ năm thứ 6 trở đi. Nhà đầu tư nộp
tiền chuyển mục đích sử dụng đất một lần thì được giảm 20% số tiền
phải nộp.
Điều 6. Về tiền thuế sử dụng đất.
Miễn, giảm tiền
thuế sử dụng đất cho dự án thuộc ngành nghề quy định tại điều 4 như
sau :
1/ Giảm 50% tiền
thuế sử dụng đất trong thời gian 10 năm cho dự án đầu tư tại thị xã
Phan rang - Tháp chàm. Được Ngân sách cấp lại bằng 50% tiền thuế sử
dụng đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong thời gian 3 năm kể từ
khi hết thời hạn được giảm, nếu có một trong hai điều kiện sau đây :
- Quy mô từ 20 tỷ
đồng trở lên.
- Có giá trị sản
phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.
2/ Miễn nộp tiền
thuế sử dụng đất 15 năm cho dự án đầu tư ở các huyện Ninh Hải, Ninh
Phước. Được Ngân sách cấp lại bằng 50% tiền thuế sử dụng đất nhà đầu
tư nộp hàng năm, trong thời gian 3 năm kể từ khi hết thời hạn được
giảm, nếu có một trong hai điều kiện sau:
- Quy mô từ 10 tỷ
đồng trở lên.
- Có giá trị sản
phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.
3/ Miễn nộp thuế sử
dụng đất trong suốt thời gian thực hiện cho các dự án sau:
a) Dự án quy định
tại khoản 1 điều 4.
b) Dự án quy định
từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 nhưng đầu tư trên địa bàn hai
huyện Ninh Sơn và Bác Ái.
Điều 7: Miễn, giảm
tiền thuê đất đối với dự án quy định tại điều 4 được Nhà nước cho
thuê đất như sau :
1/ Miễn 6 năm tiền
thuê đất cho dự án đầu tư ở thị xã Phan rang - Tháp chàm. Được Ngân
sách cấp lại bằng 100% tiền thuê đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong
thời gian 3 năm tiếp theo kể từ khi hết hạn được miễn, nếu có một
trong hai điều kiện sau :
- Quy mô từ 20 tỷ
đồng trở lên.
- Có tỷ lệ giá trị
sản phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.
2/ Miễn 10 năm cho
dự án đầu tư ở các huyện Ninh Hải và Ninh Phước. Được Ngân sách cấp
lại bằng 100% tiền thuê đất nhà đầu tư nộp hàng năm, trong thời gian
3 năm tiếp theo kể từ khi hết hạn được miễn, nếu có một trong hai
điều kiện sau :
- Quy mô từ 10 tỷ
đồng trở lên.
- Có tỷ lệ giá trị
sản phẩm xuất khẩu đạt từ 50% trở lên.
3/ Miễn tiền thuê
đất trong suốt thời gian thực hiện cho các dự án sau:
a) Dự án quy định
tại khoản 1 điều 4.
b) Dự án quy định
từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 nhưng đầu tư trên địa bàn hai
huyện Ninh Sơn và Bác Ái.
Nhà đầu tư được lựa
chọn phưng thức nộp tiền thuê đất làm một lần hoặc nhiều lần, và
được hưởng ưu đãi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 8: Ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Các dự án thuộc
danh mục ngành nghề quy định tại điều 4 được ưu đãi về thuế Thu nhập
doanh nghiệp như sau :
1/ Về thuế suất :
a) Thuế suất 20%
đối với dự án đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm. Thời gian áp
dụng 10 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Thuế suất 15%
đối với dự án đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước. Thời gian
áp dụng 12 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh
doanh.
c) Thuế suất 10%
đối với dự án đầu tư tại các huyện Ninh Sơn và Bác Ái. Thời gian áp
dụng 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
2/ Về miễn, giảm
thuế TNDN:
a) Thực hiện chế độ
miễn, giảm thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày
22/12/2003 và Nghị định 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN.
b) Đối với các dự
án quy định tại điều 4, sau khi hết thời hạn được miễn, giảm theo quy
định của Chính phủ, sẽ được Ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng 50% số thuế
TNDN nộp hàng năm của doanh nghiệp. Thời gian như sau :
- 2 năm cho dự án
đầu tư ở thị xã Phan rang - Tháp chàm.
- 3 năm cho dự án
đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh Phước.
- 5 năm cho dự án
đầu tư tại các huyện Ninh Sơn và Bác ái.
Điều 9: Hỗ trợ kinh
phí bồi thường thiệt hại
Dự án
thuộc ngành nghề quy định tại điều 4 được hỗ trợ kinh phí bồi thường
thiệt hại về đất, như sau:
1/ Hỗ
trợ 50%, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng cho các dự án quy
định từ khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 như sau :
a) Dự án đầu tư tại
thị xã Phan rang - Tháp chàm có tổng mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên
và thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm.
b) Dự án đầu tư tại
các huyện Ninh Hải và Ninh Phước có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở
lên và thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .
2/ Hỗ trợ 100%,
nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho các dự án sau :
a) Dự án quy định
tại khoản 1 điều 4 có thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .
b) Dự án quy định
từ khoản 2 đến 6 của điều 4 nhưng đầu tư ở các huyện Ninh Sơn, Bác
Ái và có thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .
Điều 10: Hỗ trợ xây
dựng cơ sở hạ tầng
Dự án
quy định tại điều 4, đầu tư bên ngoài các Cụm công nghiệp và khu quy
hoạch của tỉnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí xây dựng công
trình hạ tầng ngoài hàng rào gồm đường giao thông, cấp điện và cấp
nước sau khi nhà đầu tư đã hoàn tất việc xây dựng.
1/ Hỗ
trợ 50%, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho các dự án quy định từ
khoản 2 đến khoản 6 của điều 4 như sau:
a) Dự án có tổng
mức vốn từ 20 tỷ đồng trở lên đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp
chàm .
b) Dự án có tổng
mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh
Phước .
2/ Hỗ trợ 100%,
nhưng tối đa không quá 1,5 tỷ đồng cho các dự án sau :
a) Dự án quy định
tại khoản 1 điều 4 có thời gian xây dựng c bn không quá 2 năm .
b) Dự án quy định
từ khoản 2 đến 6 của điều 4 nhưng đầu tư ở các huyện Ninh Sơn, Bác
Ái và có thời gian xây dựng cơ bản không quá 2 năm .
Điều
11: Hỗ trợ đào tạo nghề
Tất cả các dự án quy
định tại điều 4 được Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho
lao động là người địa phưng làm việc trong các dự án như sau :
1/ Được
miễn toàn bộ học phí cho mỗi lao động học nghề tại trường dạy nghề
của tỉnh.
2/ Trường hợp học
nghề ở ngoài tỉnh thì được hỗ trợ 50% tiền học phí phi nộp cho một
lao động học nghề từ bậc 2/6 hoặc 3/7, mức hỗ trợ tối đa một triệu
đồng cho một lao động.
Kinh phí hỗ trợ
được cấp sau khi đào tạo xong, và căn cứ vào số lao động thực tế về
làm việc tại doanh nghiệp có dự án đầu tư.
Điều 12: Hỗ trợ đầu
tư khác cho các dự án quy định tại điều 4 như sau:
1) Về tín dụng :
Hỗ
trợ 50% chênh lệch lãi suất giữa vay vốn đầu tư tại các ngân hàng
trong tỉnh với vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với phần vốn
vay xây dựng cơ bản trong thời gian đầu tư xây dựng, nhưng tối đa
không quá 200 triệu đồng một năm và thời gian hỗ trợ không quá 2 năm
cho các dự án sau :
a) Dự án quy định
tại khoản 1 điều 4.
b) Dự án quy định
từ khoản 2 đến khoản 6 điều 4 nhưng đầu tư ở các huyện Ninh Sơn, Bác
Ái.
c) Dự án quy định
từ khoản 2 đến khoản 6 điều 4, đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp
chàm có tổng mức vốn 20 tỷ đồng trở lên.
d) Dự án quy định
từ khoản 2 đến khoản 6 điều 4, đầu tư tại các huyện Ninh Hải và Ninh
Phước có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở lên.
Kinh phí hỗ trợ
được tính căn cứ vào số tiền lãi thực tế phải trả hàng năm.
2/ Hỗ trợ chuẩn bị
đầu tư: Hỗ trợ kinh phí khảo sát và lập dự án cho các dự án sau :
a) Tối đa 150 triệu
đồng cho dự án đầu tư tại thị xã Phan rang - Tháp chàm có tổng mức
vốn từ 20 tỷ đồng trở lên.
b) Tối đa 200 triệu
đồng cho :
- Dự án đầu tư tại
các huyện Ninh Hải và Ninh Phước có tổng mức vốn từ 10 tỷ đồng trở
lên.
- Dự án đầu tư ở
các huyện Ninh Sơn và Bác Ái.
Kinh phí hỗ trợ
được thực hiện khi dự án bắt đầu triển khai xây dựng.
3) Hỗ trợ kinh phí
để xúc tiến thương mại và giới thiệu sản phẩm lần đầu tiên đối với
các dự án :
a) Tối đa 30 triệu
đồng nếu tham dự hội chợ, triển lãm và giới thiệu sản phẩm trong
nước do các Bộ ngành Trung ương tổ chức.
b) Tối đa 60 triệu
đồng nếu thực hiện xúc tiến thương mại và giới thiệu sản phẩm ở nước
ngoài.
Điều 13: Đối với dự
án Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, nhà đầu tư được hưởng
các ưu đãi riêng theo chính sách ưu đãi được Chính phủ phê duyệt đối
với các dự án.
Chương III : Tổ chức
thực hiện
Điều 14: Quản lý
nhà nước về ưu đãi đầu tư trên địa bàn
1/ Ủy ban nhân dân
tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh,
quyết định nội dung và mức hỗ trợ đối với các dự án đầu tư.
2/ Việc tiếp nhận
và giải quyết thủ tục hồ sơ của tất cả các dự án đầu tư đều thực hiện
theo quy trình "một cửa" và do Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối.
Sở Kế hoạch và Đầu
tư tổ chức một bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hồ sơ dự án, có
trách nhiệm giới thiệu, hướng dẫn cho nhà đầu tư hoàn thành các thủ
tục đầu tư theo quy định.
3/ Sở Kế hoạch và
Đầu tư chủ trì thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến của các sở
ngành và địa phưng trong tỉnh về những vấn đề có liên quan đến dự
án, tổng hợp ý kiến và tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản phê
duyệt hoặc chấp thuận đối với dự án.
a) Thời gian để
tiếp nhận, thẩm định và trình duyệt dự án tối đa không quá 12 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Bao gồm :
- Thời gian Sở Kế
hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và lấy ý kiến các Sở ngành: 2 ngày
làm việc.
- Thời gian để các
Sở ngành xem xét và tham gia ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch
và Đầu tư: 5 ngày làm việc.
- Thời gian để Sở
Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến, tham mưu UBND tỉnh: 2 ngày làm
việc.
- Thời gian để Văn
phòng UBND tỉnh kiểm tra thủ tục, trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc
chấp thuận dự án : 2 ngày làm việc.
Văn bản của UBND
tỉnh về việc phê duyệt hoặc chấp thuận dự án được chuyển về cho Sở
Kế hoạch và Đầu tư để giao trực tiếp cho Nhà đầu tư.
b) Trường hợp các
Sở ngành có ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND
tỉnh tổ chức cuộc hợp để xem xét quyết định trong thời hạn không quá
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu
tư.
c) Đối với dự án
đầu tư ngoài các vùng quy hoạch, trước khi lập dự án đầu tư phải được
UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bằng văn bản.
Hồ sơ xin chủ trương
đầu tư gồm đơn và dự án sơ bộ do chủ đầu tư lập (theo biểu mẫu quy
định). Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, lấy ý kiến của các Sở ngành
và địa phưng có liên quan, sau đó tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh có
chủ trương đối với dự án. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4/ Giao cho Chánh
Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư do Sở Kế
hoạch và Đầu tư trình, trực tiếp liên hệ với Giám đốc Sở Kế hoạch và
Đầu tư để giải quyết các vướng mắc trong quá trình tiếp nhận, xử lý
hồ sơ các dự án.
Điều 15: Sở Tài
nguyên Môi trường chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất,
cho thuê đất đối với các dự án; bàn giao đất tại thực địa cho Nhà
đầu tư trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày dự án
được chấp thuận.
Điều 16: Sở Xây
dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình thuộc dự án theo quy định
trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 17: Kinh phí
để hỗ trợ nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bồi thường thiệt hại và
chuẩn bị đầu tư được trích từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung của
tỉnh, do Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị.
Điều 18: Kinh phí
để hỗ trợ chênh lệch lãi suất vốn vay đầu tư, đào tạo lao động và
kinh phí xúc tiến thưng mại, giới thiệu sản phẩm được trích từ nguồn
ngân sách tỉnh, do Sở Tài chính đề nghị.
Điều 19: Quy định
này được thực hiện kể từ ngày ban hành. Dự án được UBND tỉnh chấp
thuận hoặc phê duyệt trước thời điểm ban hành quy định này nhưng
chưa triển khai, nếu thuộc danh mục mục ngành nghề quy định tại điều
4 thì được hưởng ưu đãi theo quy định này. Quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn vướng mắc, thì UBND các huyện, thị xã, các sở ngành và
các chủ đầu tư phản ảnh bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
TM. UBND Tỉnh
Chủ Tịch
Hoàng Thị
Út Lan
|