|
THÔNG TIN MỚI
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH
NINH THUẬN Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
103/2002/QÐ-UB
Phan Rang, ngày 25 tháng 9 năm 2002.
QUYẾT
ÐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH NINH THUẬN
V/v: Ban hành quy
định cụ thể việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ các
dự án đầu tư theo thủ
tục hành chính “một cửa”
______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ban hành ngày
21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 51/2002/QĐ-UB ngày 9/4/2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện thủ tục hành chính “một cửa” việc tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ và hướng dẫn triển khai dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Ðầu tư tại tờ
trình số 733/SKHÐT ngày 13/8/2002;
QUYẾT ÐỊNH
Ðiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tiếp nhận,
xử lý hồ sơ các dự án đầu tư theo thủ tục hành chính “một cửa”.
Ðiều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các huyện thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
T/M UBND TỈNH NINH
THUẬN
- Như điều 2
CHỦ TỊCH
- VP Chính phủ
(Đã ký)
- Bộ Tư pháp
Ðào
Thậm
- TT Tỉnh ủy
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NINH THUẬN
Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ÐỊNH
Về việc tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ các dự án đầu tư
theo thủ tục hành chính
“một
cửa”
Ban hành kèm theo
Quyết định số: 103/QÐ/UB ngày 25/9/2002
của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận
CHƯƠNG I:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Ðiều 1
: Cải cách thủ tục hành chính trên lĩnh vực đầu tư theo cơ chế “một
cửa” nhằm tạo thuận lợi cho việc lập thủ tục đầu tư của các nhà đầu tư,
tạo điều kiện thu hút và khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện
cơ chế một cửa là yêu cầu chung của công tác cải cách thủ tục hành chính.
Tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước trong tỉnh phải có trách nhiệm thực
hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đối với việc tiếp nhận
và xử lý các thủ tục trong thời gian quy định.
Sở Kế hoạch và Ðầu tư là
cơ quan đầu mối duy nhất có trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ các dự án
đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Ðiều 2:
Nhà đầu
tư trong và ngoài tỉnh khi có nhu cầu đầu tư, chỉ phải đến một nơi liên hệ
lập thủ tục đầu tư ở Sở Kế hoạch và Ðầu tư và được nhận kết quả tại Sở Kế
hoạch và Ðầu tư.
CHƯƠNG
II :
ĐỐI
TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Ðiều 3:
Ðối tượng áp dụng là các dự án đầu tư tại tỉnh Ninh thuận của các tổ
chức, cá nhân trong nước, nhà đầu tư nước ngoài theo các loại hình doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài.
Ðiều 4:
Phạm vi áp dụng cho các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh
doanh, dịch vụ của các ngành; các dự án đầu tư trồng trọt, chăn nuôi kinh
tế trang trại, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng; các dự án đầu tư vào lĩnh
vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, dạy nghề.
Ðiều 5:
1/ Các nội dung về thủ
tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa” do Sở Kế hoạch và Ðầu tư
tiếp nhận và xử lý gồm:
- Chủ trương đầu tư
- Giấy phép đầu tư (Ðối với đầu tư nước ngoài).
- Cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp, thành lập Chi nhánh hoặc Văn
phòng đại diện.
- Chủ trương cho thuê đất
để xây dựng dự án đầu tư.
- Cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
- Quyết định thành lập
(Trường học, tổ chức y tế, văn hóa, thể thao)
2/Các loại giấy tờ
khác được thực hiện trong giai đoạn thực hiện dự án thì chủ đầu tue trực
tiếp liên hệ với Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã hoặc các Sở quản lý chuyên
ngành để được giải quyết:
- Giấy phép xây dựng.
- Hợp đồng thuê đất.
- Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh (nếu có).
- Công tác đền bù thiệt
hại và giải phóng mặt bằng.
- Các loại giấy tờ khác
cần thiết: Chứng nhận đủ điều kiện phòng chống cháy nổ, đăng ký tiêu chuẩn
chất lượng vệ sinh môi trường ...
CHƯƠNG
III:
TRÁCH
NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ ÐẦU TƯ
Điều 6:
Trách nhiệm của
nhà đầu tư:
1/ Lập và nộp đầy đủ hồ sơ thủ tục theo yêu cầu của Sở Kế
hoạch và Ðầu tư (Ðược niêm yết công khai tại phòng tiếp nhận hồ sơ).
2/ Chịu trách nhiệm về sự
đầy đủ và tính chính xác của các số liệu và thông tin ghi trong hồ sơ dự
án đầu tư, nhất là thông tin về nhân thân nhà đầu tư, về năng lực tài
chính, nội dung, quy mô đầu tư và loại hình kinh doanh, thời gian thực
hiện dự án. Nhà đầu tư phải có quyết tâm cao trong việc thực hiện dự án.
3/ Nộp đầy đủ các khoản
phí (nếu có).
Ðiều 7
:
Quyền của nhà
đầu tư:
1/ Ðược đầu tư sản xuất
kinh doanh dịch vụ đối với các loại ngành nghề mà pháp luật không cấm.
2/ Ðược hưởng các chính
sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định
3/ Ðược cung cấp thông
tin về quy hoạch và những thông tin cần thiết khác để lựa chọn ngành nghề
kinh doanh và địa điểm đầu tư.
4/ Ðược công bố công khai
về thủ tục hồ sơ, được hướng dẫn trực tiếp và đầy đủ trong một lần về
trình tự, thủ tục lập hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ .
5/ Không phải nộp bất cứ
khoản chi phí nào về dịch vụ hành chính đối với việc giải quyết các thủ
tục theo cơ chế ?một cửa? tại Sở Kế hoạch và Ðầu tư.
6/ Ðược nhận các mẫu hồ
sơ giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc lập thủ tục đầu tư .
7/ Ðược liên hệ trực tiếp với phòng tiếp nhận hồ sơ của Sở
Kế hoạch và Ðầu tư trong các ngày làm việc.
8/ Ðược kiến nghị hoặc khiếu nại lên ủy ban nhân dân tỉnh
khi các cơ quan quản lý không thực hiện hoặc cố tình kéo dài thời gian
thực hiện theo quy định. Các kiến nghị và khiếu nại sẽ được xem xét giải
quyết chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc.
CHƯƠNG
IV:
TRÁCH
NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH
Ðiều 8:
Ðối với Sở Kế hoạch và Ðầu tư:
1/ Có phòng tiếp nhận hồ
sơ, bố trí cán bộ có trình độ và năng lực trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, giải
thích hướng dẫn cho nhà đầu tư về lĩnh vực đầu tư, địa điểm đầu tư và các
thông tin cần thiết khác nếu được nhà đầu tư yêu cầu.
2/ Cung cấp đầy đủ các
loại hồ sơ và biểu mẫu cần thiết phục vụ cho việc lập hồ sơ của nhà đầu tư
3/ Niêm yết công khai thủ
tục hồ sơ, thời gian giải quyết tại nơi tiếp nhận hồ sơ .
4/ Hướng dẫn nhà đầu tư
lập đầy đủ thủ tục hồ sơ, bảo đảm chỉ phải nộp hồ sơ một lần. Các yêu cầu
điều chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có) phải được thông báo cho nhà đầu tư
trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và chỉ được yêu cầu một lần.
Ðiều 9:
Ðối với các cơ quan khác có liên quan khi được Sở Kế hoạch và Ðầu tư đề
nghị tham gia ý kiên:
1/ Có quyền yêu
cầu Sở Kế hoạch và Ðầu tư cung cấp đầy đủ các thông tin và thủ tục hồ sơ
của dự án.
2/ Ðược đề nghị làm rõ
nội dung dự án để phục vụ cho việc tham gia ý kiến đối với dự án.
3/ Ðược đề xuất, kiến
nghị theo chức năng và nhiệm vụ của ngành đối với những vấn đề có liên
quan đến dự án.
4/ Phải có ý kiến bằng
văn bản theo chức năng và nhiệm vụ và gửi cho Sở Kế hoạch và Ðầu tư trong
thời gian quy định .
CHƯƠNG
V :
QUY
TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Ðiều 10:
Tiếp nhận hồ
sơ:
1/ Chủ đầu tư đến tại Sở
Kế hoạch và Ðầu tư nộp hồ sơ dự án theo thủ tục quy định đã được niêm yết
công khai tại Phòng tiếp nhận hồ sơ.
2/ Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra, phân loại hồ sơ và cấp giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ số lượng hồ sơ,
những yêu cầu bổ sung (nếu có) và hẹn ngày trả lời kết quả.
3/ Trường hợp cần bổ sung
những thủ tục hồ sơ cần thiết, thì trong vòng 3 ngày phải thông báo bằng
văn bản cho nhà đầu tư biết những yêu cầu cần bổ sung hoặc làm rõ nội dung
dự án.
Ðiều 11:
Qui trình giải quyết hồ sơ:
1/ Về chủ trương đầu tư:
a) Ðối với dự án có thuê
đất: Sở Kế hoạch và Ðầu tư báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh bằng
văn bản tóm tắt các nội dung: Tên chủ dự án, loại hình doanh nghiệp, ngành
nghề kinh doanh, quy mô đầu tư, địa điểm xây dựng, tổng mức đầu tư, nguồn
vốn đầu tư, tư cách của chủ đầu tư, các thông tin cần thiết của dự án để
Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương cho thuê đất thực hiện dự án.
b) Ðối với dự án đầu tư
trong các Cụm công nghiệp của tỉnh, dự án đầu tư không cần thuê đất thực
hiện theo Luật Doanh nghiệp thì không phải báo cáo để xin chủ trương của
Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2/ Giải quyết hồ sơ:
Sau
khi nhận đủ thủ tục hồ sơ dự án (Ðối với dự án có thuê đất thì phải có văn
bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chủ trương cho thuê đất):
- Sở Kế hoạch và Ðầu tư
có văn bản kèm theo hồ sơ dự án gửi để lấy ý kiến của các sở ngành theo
chức năng quản lý.
- Sau khi có ý kiến của
sở ngành đối với dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các ý kiến, tham
mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền.
- Trường hợp có ý kiến
khác nhau: Sở Kế hoạch và Ðầu tư chủ trì tổ chức cuộc họp tư vấn với các
sở ngành liên quan để thống nhất giải quyết theo thẩm quyền, hoặc báo cáo
Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
3. Ðối với dự án đầu tư
trong Cụm công nghiệp, dự án không thuê đất thực hiện theo luật doanh
nghiệp thì Sở Kế hoạch và Ðầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
4. Khi đã hoàn thành thủ
tục, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cấp giấy
chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư (các dự án đầu tư nước
ngoài) theo quy định phân cấp của Chính phủ.
Ðiều 12
:
Thẩm quyền và thời gian
giải quyết hồ sơ:
1/ Ðối với Uỷ ban nhân
dân tỉnh: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh nhận và kiểm tra hồ sơ do Sở Kế
hoạch và Ðầu tư gửi và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết trong vòng 3
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đối với việc:
- Cho chủ trương đầu tư,
cấp giấy phép đầu tư (Ðối với đầu tư nước ngoài).
- Cho chủ trương về thuê
đất để thực hiện dự án.
- Cấp Giấy chứng nhận ưu
đãi đầu tư.
2/ Ðối với các
sở ngành có liên quan: Phải trả lời bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Ðầu tư về những
vấn đề có liên quan đến dự án trong thời gian không quá 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Kế hoạch và Ðầu tư.
3/ Ðối với Sở Kế hoạch và Ðầu tư:
- Tổng hợp ý kiến, báo cáo kết quả thẩm định, hoàn tất thủ
tuch trình Uỷ ban nhân dân tỉnh trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được ý kiến tham gia của các Sở ngành liên quan hoặc từ ngày tổ chức
cuộc họp tư vấn.
- Ðối với những giấy tờ thuộc thẩm quyền thì giải quyết
trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Ðiều 13:
Ðối với các loại
thủ tục giấy tờ khác cần thiết:
1/ Hợp đồng thuê đất: Do
Sở Ðịa chính và Ban quản lý các cụm công nghiệp của tỉnh (Nếu dự án đầu tư
vào cụm công nghiệp) thực hiện và giao đất trong vòng 30 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh chính thức chấp thuận cho thuê
đất đối với dự án.
2/ Giấy phép xây dựng: Do Sở Xây dựng cấp trong thời gian
không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3/ Giấy chứng nhận đủ điệu kiện kinh doanh (Nếu có): Do các
Sở chuyên ngành cấp trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
4/ Các loại giấy tờ cần
thiết khác: Sở Kế hoạch và Ðầu tư hướng dẫn cho các chủ đầu tư trực tiếp
liên hệ với các Sở quản lý chuyên ngành để được giải quyết. Thời gian giải
quyết tối đa 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Các loại giấy tờ
khác có quy định riêng thì thực hiện theo các quy định đó.
CHƯƠNG
VI:
ÐIỀU
KHOẢN THỰC HIỆN
Ðiều 14:
1/ Các chủ đầu tư không
thực hiện đúng tiến độ, vi phạm các cam kết trong nội dung dự án mà không
có lý do chính đáng thì sẽ bị đình chỉ dự án và thu hồi đất đã cho thuê
cùng với các loại giấy tờ khác đã được cấp.
2/ Mọi tổ chức, cá nhân
nếu thực hiện sai quy định này hoặc lợi dụng việc thực hiện các quy định
này để vi phạm pháp luật thì sẽ bị xử lý theo pháp luật. Các cơ quan, đơn
vị và cá nhân có thành tích trong việc thu hút các dự án đầu tư của tỉnh
sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Ðiều 15:
Kinh phí để thực hiện Qui định này do ngân sách cấp. Sở Tài chính Vật giá
trính ủy ban nhân dân tỉnh duyệt cấp cho Sở Kế hoạch và Ðầu tư.
Ðiều 16:
Trong quá trình
thực hiện có gì vướng mắc, các đơn vị phản ảnh bằng văn bản về Sở Kế hoạch
và Ðầu tư để tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp.
T/M UBND TỈNH NINH THUẬN
CHỦ TỊCH
(Ðã ký)
Ðào Thậm
|