ÐỐI TƯỢNG(OBJECT) CỦA JAVASCRIPT
ActiveXObject
Array
Date
Function
Math
Number
VBArray
----------------------------------------------------
Cho phép và trả về một sự tham khảo đến một đối tượng Automation .
var newObject = new ActiveXObject(servername.typename[, location])
Phần Mô tả servername Phải có. Tên của của ứng dụng cung cấp đối tượng. typename Phải có. Kiểu hoặc lớp của đối tượng để tạo. location Tùy chọn. Tên của server nơi đối tượng được tạo.
Ðể tạo 1 Automation object, tạo ActiveXObject mới cho cho 1 biến đối tượng:
var ExcelSheet; ExcelSheet = new ActiveXObject("Excel.Sheet");
Ví dụ:
// Make Excel visible through the Application object. ExcelSheet.Application.Visible = true; // Place some text in the first cell of the sheet. ExcelSheet.ActiveSheet.Cells(1,1).Value = "This is column A, row 1"; // Save the sheet. ExcelSheet.SaveAs("C:\\TEST.XLS"); // Close Excel with the Quit method on the Application object. ExcelSheet.Application.Quit(); // Release the object variable. ExcelSheet = "";
Ví dụ:
Trả về version của Excel chạy từ PC từ xa của mạng có computer name là "myserver":
Function GetVersion { var XLApp = CreateObject("Excel.Application", "MyServer"); return(XLApp.Version); }
Hỗ trợ tạo các mảng với nhiều kiểu dữ liệu.
new Array()
new Array(size)
new Array(element0, element1, ..., elementn)
Phần Diễn giải size Cỡ của mảng. Các thành phần của mảng có chỉ số đầu tiên là 0 đến size -1. element0,...,elementn Các thành phần đặt trong mảng. Có n + 1 thành phần với thành phần là các giá trị gán trực tiếp cho mảng.
Ví dụ:
var my_array = new Array(); for (i = 0; i < 10; i++) { my_array[i] = i; } x = my_array[4];
---------------------------------------
Ðịnh khoảng lưu trữ và cho 1 ngày.
var newDateObj = new Date()
var newDateObj = new Date(year, month, date[, hours[, minutes[, seconds[,ms]]]])
-------------------------------------------------------------------------
Tạo một function mới.
function functionname( [argname1 [, ... argnameN]] )
{
body
}
Part Description functionname Tên của function. argname1...argnameN Tuỳ chọn. Danh sách đối số của hàm. body Chuỗi chứa đựng các mã lệnh JScript sẽ chạy khi funtion được gọi.
Ví dụ:
function add(x, y) { return(x + y); }ví dụ: gọi hàm add như sau:
add(2, 3);
-------------------------------------------
Một đối tượng bên trong cung cấp hằng hàm toán học.
Math[.{property | method}]
Các thuộc tính(property):
LN2
LN10
LOG2E
LOG10E
PI
SQRT1_2
SQRT2
Ví dụ:
var numVar
numVar = Math.E //Trả về hằng Euler's. E tương đương 2.718var numVar
var numVar
numVar = Math.PI // trả về giá trị PI tương đương 3.141592653589793
numVar = Math.LN2 // trả về giá trị LN2 tương đương 0.693
------------------------------------------------------
Ðối tượng biểu diễn kiểu dữ liệu số, khai báo rõ ràng.
new Number( value )đối số value đòi hỏi giá trị số.
Ví dụ:
so=new Number(12);
------------------------------------------------------------------
Hỗ trợ truy xuất mảng kiểu Visual Basic.
new VBArray(safeArray)safeArray là 1 giá trị VBArray.
Ví dụ:
<HEAD> <SCRIPT LANGUAGE="VBScript"> <!-- Function CreateVBArray() Dim i, j, k Dim a(2, 2) k = 1 For i = 0 To 2 For j = 0 To 2 a(j, i) = k document.writeln(k) k = k + 1 Next document.writeln("<BR>") Next CreateVBArray = a End Function --> </SCRIPT> <SCRIPT LANGUAGE="JScript"> <!-- function VBArrayTest(vbarray) { var a = new VBArray(vbarray); var b = a.toArray(); var i; for (i = 0; i < 9; i++) { document.writeln(b[i]); } } --> </SCRIPT> </HEAD> <BODY> <SCRIPT LANGUAGE="JScript"> <!-- VBArrayTest(CreateVBArray()); --> </SCRIPT> </BODY>
---------------------------------------------------------------