1- [386ENH]
Chỉ định Windows dùng FastDisk, có tác dụng tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng ở chế độ Enhanced.
Khi cài đặt, Windows sẽ kiểm tra phần cứng của bạn có hỗ trợ 32-bit disk access và có thể dùng được FastDisk hay không. Nếu được, Ô kiểm tra 32-Bit Disk Access sẽ có hiệu lực trong hộp thoại Virtual Memory của Control Panel. Mặc nhiên là Off.
Thay đổi chỉ định nầy on or off bằng biểu tượng 386 Enh trong Control Panel:
Chỉ định Windows khoá expanded memory (bộ nhớ phân trang) đang được các ứng dụng sử dụng, không được swapp lên đĩa. Khi set là On, các xác lập trong PIF về bộ nhớ phân trang sẽ bị vô hiệu hoá. Khi set là Off, Windows sẽ swap lên đĩa như bình thường. Mặc nhiên là Off.
Chỉ định các chương trình ứng dụng Non-Windows phải chạy toàn màn hình khi On, xác lập nầy cũng được ưu tiên hơn xác lập trong PIF.
Bạn phải set AllVMsExclusive=On nếu bạn gặp lỗi khi chạy trình thường trú hay phần mềm mạng không tương thích với Windows. Mặc nhiên là Off.
Chỉ định thời gian Windows phải đợi để xử lý ngắt phím Alt. Bạn thử tăng nếu các ứng dụng không đáp ứng phím Alt (thường là để mở Menu). Mặc nhiên là: .005
Chỉ định thời gian Windows phải đợi để Paste (dán) những ký tự khi bạn bấm phím Alt. Mặc nhiên là: .025
Chỉ định phương pháp phục hồi màn hình khi chuyển đổi qua lại với chương trình Non-Windows. Nếu On là Windows đảm trách (nhanh nhưng tốn bộ nhớ hơn). Nếu Off là để chương trình Non-Windows tự lo. Mặc nhiên là: On
Chỉ định font chữ 40x25 trở xuống dùng để hiển thị khi chạy các ứng dụng Non-Windows. Mặc nhiên là: CGA40WOA.FON cho United States.
Chỉ định font chữ 80x25 trở xuống dùng để hiển thị khi chạy các ứng dụng Non-Windows. Mặc nhiên là: CGA80WOA.FON cho United States.
Chỉ định Windows can thiệp để tránh hiện tượng tuyết rơi khi dùng màn hình CGA của IBM. Mặc nhiên là Off
Chú ý: Các chỉ định 7, 8, 9 thay đổi bởi mục Display trong System Setup.
COMxAutoAssign=-1/[ n ] seconds
Chỉ định Windows xử lý khi có 2 chương trình cùng đòi hỏi sử dụng cùng cổng COM 1 lúc.
Nếu -1 Windows sẽ hiện thông báo yêu cầu bạn chọn 1 trong 2 chương trình. Nếu n=0 Windows sẽ để các ứng dụng tự do. Nếu n=từ 1 đến 1000 Windows sẽ dành ưu tiên cho ứng dụng có yêu cầu trước, sau đó Windows sẽ đợi số giây bạn chỉ định rối giao cổng cho ứng dụng kế tiếp.
Ðặt vị chỉ căn bản cho mỗi cổng COM căn cứ vào Rom Bios riêng COM3=3E8h.
Khai báo số ký tự chứa trong những vùng đệm mà Windows có thể gán cho mỗi cổng. Mặc nhiên là 128.
Chỉ định cho hiệu lực vùng đệm FIFO (First-in First-out) của 16550 Universal Asynchronous Receiver Transmitter (UART) hay không. Mặc nhiên là On.
Chỉ định ngắt cho mỗi cổng COM (interrupt request line (IRQ)).
Mặc nhiên:
(cho ISA và EISA)
COM1Irq=4
COM2Irq=3
COM3Irq=4
COM4Irq=3
(Cho MCA)
COM1Irq=4
COM2Irq=3
COM3Irq=3
COM4Irq=3
Chỉ định cho chia sẻ sử dụng đường dây ngắt khi các cổng COM dùng cùng đường dây (thường thì COM1 trùng với COM3, COM2 trùng với COM4). Mặc nhiên: On (cho MCA). Off (cho các loại máy khác).
COMxProtocol=xoff/blank/characters
Chỉ định cho Windows khi chạy trong chế độ 386 Enhanced ngưng mô phỏng ký tự trong 1 máy ảo khi nhận được ký tự XOFF.
Set là XOFF nếu ở tốc độ truyền tin cao mà ký tự bị mất. Trong trường hợp nầy Windows sẽ ngừng gởi ký tự khi nhận được XOFF và nó lại tiếp tục khi nhận được bất kỳ trị kế tiếp nào. Tăng COMxPort-numberBuffer= nếu bạn vẫn còn mất ký tự.
Nếu trị được gán khác trị XOFF (để trắng hay ký tự khác), Windows sẽ bỏ qua những ký tự XOFF. Mặc nhiên là để trắng.
Chỉ định thời gian cho phép 1 máy ảo dùng để xử lý ngắt COM. Bạn cho tăng trị nầy khi bạn thấy mất ký tự trên màn hình trong 1 chương trình truyền thông. Mặc nhiên là 2.
Set là On khi dùng trình đạo diển truyền thông của Windows 3.0. Set là Off nếu dùng của Windows 3.1. Mặc nhiên là Off.
Chú ý: Các chỉ định từ 10 đến 18 thay đổi bởi biểu tượng Ports trong Control Panel.
Chỉ định các trình đạo diển thiết bị ảo để chạy trong chế độ 386 Enhanced. filename là tên file trình đạo diển thiết bị ảo (thường có đuôi là .386). Nếu có dấu đại diện (*) trước tên file thì có nghĩa là trình đạo diển thiết bị ảo nầy nằm trong file WIN386.EXE.
Khi Setup, Windows sẽ căn cứ vào cấu hình máy để xác lập các chỉ định nầy. Ðặc biệt, nếu Setup dò thấy ổ đĩa cứng của bạn tương thích với chuẩn Western Digital, các chỉ định device=*int13 và device=*wdctrl sẽ được thêm vào trong đoạn [386Enh].
Chỉ định trình đạo diển màn hình để chạy trong chế độ 386 Enhanced. Cách xác lập tương tự như lịnh Device=.
Thay đổi bằng mục Display trong Windows Setup.
Chỉ định Windows đặt vùng đệm Direct Memory Access (DMA) trong 1Mb đầu tiên của bộ nhớ. Mục đích để tương thích với các Card 8Bit. Mặc nhiên là Off.
Chỉ định số ký ức dùng cho Direct Memory Access (DMA). Mặc nhiên là 16
Chỉ định Windows hiển thị thông báo hướng dẫn khi chạy DOS Prompt. Hướng dẫn chỉ cho bạn cách sử dụng lịnh Exit, Alt+Tab và Alt+Enter. Mặc nhiên là On nếu dòng nầy vắng mặt.
Nếu set là Off, vùng địa chỉ từ B000:0000 and B7FF:0000 sẽ được Windows sử dụng. Nếu set là On, vùng nầy sẽ bị cấm không cho Windows sử dụng.
Chỉ định font cho những ứng dụng Non-Windows cho chế độ hiển thị 40x25. Mặc nhiên là EGA40WOA.FON.
Chỉ định font cho những ứng dụng Non-Windows cho chế độ hiển thị 80x25. Mặc nhiên là EGA80WOA.FON.
Chỉ định
vùng địa chỉ bộ nhớ UMB không cho phép Windows sử dụng. Paragraph-range là
vùng địa chỉ tứ A000 đến EFFF. Mỗi một dòng lịnh nầy chỉ được phép loại
trừ 1 vùng có kích thước 16K hay bội số của 16K nếu chúng không liên tiếp
nhau. Ðể loại trừ nhiều vùng không kề nhau, bạn phải đặt nhiều dòng
EMMExclude= trong đoạn [386Enh] của SYSTEM.INI. Ðể loại trừ 1 phần nhỏ, bạn
phải dùng lịnh ReservedHighMemory=
Bạn chú ý trong hình có 4 cột lớn, mỗi cột lớn lại chia ra bốn cột nhỏ và 16 hàng. Mỗi hàng trong 1 cột lớn là 16K, trong 1 cột nhỏ là 4K. Ðịa chỉ được ghi theo hệ HEX, từ hàng 0000 đến 9FFF là bộ nhớ quy ước (640K), từ A000 đến FFFF là UMB (384K). Cách xác định địa chỉ như sau (tương tự cách tính tọa độ):
Mỗi địa chỉ gồm 4 ký tự:
Ký tự 1 là
ký tự đầu của hàng.
Ký tự 2 là ký tự của cột.
Ký tự 3 và 4 = 00 nếu là đầu hay FF nếu
là cuối.
Mỗi vùng địa chỉ gồm 2 địa chỉ phân cách nhau bởi dấu (-).
Thí dụ: A000-A3FF=4K B400-BAFF=28K E800-EFFF=32K
Tương tự như EMMExclude= nhưng là chỉ định cho phép Windows sử dụng.
Ðể chỉ
định kích thước nhỏ hơn 16K, bạn phải dùng lịnh ReservedHighArea=.
EMMPageFrame=paragraph
Chỉ định địa chỉ bắt đầu của 64K UMB dùng làm khung trang cho bộ nhớ bành trướng (Expanded Memory).
Chỉ định tổng số bộ nhớ dùng làm EMS khi chạy một ứng dụng non-Windows đòi hỏi EMS. Bạn thay đổi giá trị nầy khi cần chạy cùng lúc nhiều ứng dụng đòi EMS. Mặc nhiên là 64K.
Chỉ định File Manager tự động cập nhật khi 1 ứng dụng non-Windows xoá, đổi tên, hay tạo file. Khi set On có thể làm máy chạy chậm đi vì File Manager phải thường xuyên kiểm tra ứng dụng. Mặc nhiên là On.
Chỉ định một trình đạo diển DOS là toàn cục (global) cho mỗi máy ảo. Tên trình đạo diển nầy phải có ghi trong file Config.sys. Mặc nhiên là tất cả các trình đạo diển có trong CONFIG.SYS.
Chỉ định kích thước cho vùng đệm Direct Memory Access (DMA). Bạn không cần xác lập nếu bạn dùng SMARTDrive và double buffering. Bạn có thể thay đổi nếu ổ đĩa cứng hỗ trợ DMA nhưng bạn không dùng SMARTDrive, hay bạn không dùng double buffering. Mặc nhiên là 0 cho ISA và EISA, 64 cho MCA khi sử dụng kênh DMA3.
Chỉ định bắt buộc Windows phải khởi động trong chế độ 386 Enhanced cho dù expanded memory manager (EMM) không chạy. Chỉ định nầy có thể làm Windows chạy không tốt vì thiếu EMM. Mặc nhiên là Off.
Chỉ định cho chuyển đổi interrupt request level 9 (IRQ 9) thành toàn cục (global). Set là On nếu hệ thống bạn bị treo khi đọc đĩa mềm. Mặc nhiên là Off.
Keyboard=filename/*device-name
Chỉ định trình đạo diển bàn phím Windows sử dụng trong chế độ 386 Enhanced. filename là tên file trình đạo diển thiết bị ảo (thường có đuôi là .386). Nếu có dấu đại diện (*) trước tên file thì có nghĩa là trình đạo diển thiết bị ảo nầy nằm trong file WIN386.EXE.
Thay đổi bởi mục Keyboard trong System Setup.
Chỉ định Windows sử dụng bộ điều khiển bàn phím khi ra lịnh khởi động lại máy (nhấn Ctrl+Alt+Del).
Nếu máy bị treo khi khởi động lại, bạn nên set là Off. Windows sẽ thoát và hiển thị thông báo yêu cầu bạn nhấn Ctrl+Alt+Del lần nữa. Mặc nhiên là On.
Chỉ định những thiết bị nào cần phải là nội bộ đối với mỗi cửa sổ Dos. Mặc nhiên là Local=CON.
Chỉ định Windows dành 1 phần UMB cho các cửa sổ Dos. Lịnh nầy các tác dụng giúp bạn không phải cài quá nhiều trình thường trú trong Config.sys và Autoexec.bat làm tốn nhiều bộ nhớ quy ước. Lịnh nầy khi On sẽ cho phép bạn chỉ tải những TSR mà bạn cần cho 1 cửa sổ Dos nhất định (bạn khởi động chương trình Dos bằng 1 file Bat, trong đó có các dòng lịnh cài TSR cần thiết).
Chỉ định tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del dùng để đóng 1 ứng dụng bị treo chớ không phải khởi động lại máy, nếu set là On. Nếu là Off, Windows sẽ yêu cầu bạn xác nhận muốn đóng chương trình hay muốn khởi động lại. Mặc nhiên là Off.
Chỉ định số cổng COM tối đa mà Windows khi chạy trong chế độ 386 Enhanced. Mặc nhiên là 4.
Chỉ định kích thước tối đa của temporary swap file. Thường thì Windows chỉ tự cho phép mình dùng tối đa 50% khoảng trống trên đĩa.
Thay đổi bởi biểu tượng 386 Enh trong Control Panel.
Chỉ định khoảng thời gian tối thiểu của 1 chương trình Non-Windows chạy ở hậu trường trước khi bị các chương trình khác dành quyền xử lý.
Thay đổi bởi PIF.
Chỉ định kích thước tối thiểu của temporary swap file. Mặc nhiên là 2.
Chỉ định trình đạo diển cho mouse trong chế độ 386 Enhanced. filename là tên file trình đạo diển thiết bị ảo (thường có đuôi là .386). Nếu có dấu đại diện (*) trước tên file thì có nghĩa là trình đạo diển thiết bị ảo nầy nằm trong file WIN386.EXE.
Thay đổi bởi mục mouse trong System Setup.
Chỉ định Windows dùng EMS hay không khi chạy trong chế độ 386 Enhanced. Nếu bạn không dùng EMS khi chạy cửa sổ Dos thì bạn set là On, có tác dụng làm cho Windows có thể di chuyển vùng đệm vào UMB (không còn bị khung trang EMS chiếm chỗ) giải phóng bộ nhớ quy ước cho các chương trình khác. Mặc nhiên lá Off.
Chỉ định số trang đệm (page buffers) dài 4K dùng chứa dữ liệu đọc viết. Lịnh nấy chỉ dùng khi bạn chạy 32-Bit Disk Access và permanent swap file. Gíá trị số trong khoảng từ 0 đến 32. Mặc nhiên là 4.
Chỉ định cho phép Windows dùng ký ức ảo hay không. Nếu là Off, Windows sẽ không sử dụng Swapfile. Mặc nhiên là On.
Thay đổi bởi biểu tượng 386 Enh trong Control Panel.
Chỉ định tên ổ đĩa chứa temporary swap file khi Windows chạy trong chế độ 386 Enhanced. Lịnh nầy vô hiệu lực khi bạn dùng permanent swap file.
Windows sẽ đặt temporary swap file lên ổ đĩa chứa file SYSTEM.INI nếu bạn không dùng permanent swap file và không khai báo tên ổ đĩa , hay tên ổ đĩa không hợp lệ trong dòng lịnh.
Thay đổi bởi biểu tượng 386 Enh trong Control Panel.
Chỉ định điạ chỉ và tên của temporary swap file do Windows tạo khi bạn khởi động Windows trong chế độ 386 Enhanced. File nầy sẽ bị xóa khi bạn thoát Windows. Mặc nhiên là WINDOWS\WIN386.SWP.
Chỉ định tên ổ đĩa chứa permanent swap file. Lịnh nầy vô hiệu lực khi bạn dùng temporary swap file. Thay đổi bởi biểu tượng 386 Enh trong Control Panel.
Chỉ định kích thước cho permanent swap file. Thay đổi bởi biểu tượng 386 Enh trong Control Panel.
Chỉ định số mục quản tập tin (file handles) cấp phát cho mỗi máy ảo. Số mục quản nầy là cục bộ cho từng máy. Tổng số mục quản, bao gồm luôn số mục quản toàn cục được chỉ định bởi lịnh Files= trong CONFIG.SYS, không được quá 255. Lịnh nầy sẽ vô hiệu lực nếu bạn cài SHARE.EXE. Mặc nhiên là 10.
ReservedHighArea=paragraph-range
Lịnh nầy tương tự lịnh EMMExclude= nhưng phạm vi chỉ định phải trong khoảng 4K. Bạn cũng có thể chỉ định nhiều dòng lịnh nầy cho nhiều vùng không liên tiếp nhau.
Chỉ định Windows ưu tiên sử dụng UMB cho khung trang EMS (On) hay cho vùng đệm dịch (Off). Nếu bạn không dùng UMB, bạn nên chọn Off. Mặc nhiên là On.
Chỉ định cho Windows phải dùng địa chỉ ROM giữa F000:0000 và 1 MB cho "breakpoint". Mặc nhiên là On cho Real mode hay Off cho Protected mode hay khi bạn dùng QEMM, 386Max.
UseableHighArea=paragraph-range
Tương tự lịnh EMMInclude= nhưng phạm vi chỉ định là 4K.
Chỉ định Windows không được sử dụng vùng địa chỉ dành cho chế độ monochrome của card VGA. Khi set là Off, Windows có thể sử dụng vùng địa chỉ từ B000h đến B7FFh trong UMB. Mặc nhiên là On
Chỉ định cho Windows hiển thị thông báo khi ứng dụng chạy trong nền ngưng hoạt động hay không thể cập nhật màn hình. Mặc nhiên là On.
Chỉ định cho đóng một ứng dụng chạy trong nền khi màn hình trở thành không kiểm soát được. Khi set là Off, ứng dụng sẽ ngưng và hiển thị thông báo nếu dòng lịnh VideoBackgroundMsg=On.
Chỉ định cho Windows tạo đường ngắt ảo đĩa cứng không thông qua ROM BIOS khi chạy trong chế độ 386 Enh. Mặc nhiên là On cho AT và Off cho các máy khác.
Chỉ định số ký ức quy ước tự do khi khởi động Windows.
WindowMemSize=number/kilobytes
Chỉ định số ký ức quy ước dành riêng cho Windows. Trị -1 là cho Windows tự do sử dụng, trị tối đa không được lớn hơn 640. Mặc nhiên là -1.
Chỉ định thời gian giữa 2 lần cập nhật màn hình cho các chương trình non-Windows chạy trong cửa sổ. Mặc nhiên là 50.
Chỉ định cho các chương trình Windows được chiếm toàn bộ thời gian của CPU khi chạy nổi (foreground). Khi set là On, Windows sẽ không cho phép các chương trình non-Windows chạy trong nền khi có chương trình Windows chạy nổi. Mặc nhiên là Off.
Thay đổi bởi biểu tượng 386 Enh trong Control Panel.
Chỉ định font sẽ nạp vào bộ nhớ khi chạy ứng dụng non-Windows. Mặc nhiên là DOSAPP.FON.
2- [BOOT]
Ðoạn nầy rất quan trọng, khi các chỉ định sai có thể làm Windows không khởi động được. Thường bạn nên dùng Windows Setup để thay đổi các xác lập nầy.
Chỉ định trình đạo điển thiết bị truyền thông. Mặc nhiên là Comm.drv
Chỉ định tên trình điều khiển màn hình. Windows tự xác lập căn cứ vào độ phân giải và số lượng màu của màn hình. Bạn có thể thay đổi bằng tay nếu bảo đảm được 2 yếu tố nầy. Chú ý: Dòng lịnh nầy phải tương ứng với dòng lịnh display.drv= trong đoạn [Settings] của PROGMAN.INI.
Chỉ định font hệ thống dùng cho các chương trình Windows 2.x. Tùy theo xác lập màn hình không có mặc nhiên.
Chỉ định font hệ thống dùng cho giao diện. Tuỳ theo xác lập màn hình.
Chỉ định trình điều khiển bàn phím cần dùng.
Chỉ định trình điều khiển mouse cần dùng.
Chỉ định font dùng cho OEM character set (dùng cho clipboard và theo mã ASCII). Mặc nhiên là vgaoem.fon
Chỉ định tên chương trình Screen-Saver.
Chỉ định chương trình dùng làm Shell khi khởi động Windows. Mặc nhiên là Progman.exe
Chỉ định tên trình điều khiển âm thanh. Mặc nhiên khi cài đặt Windows bạn sẽ không có 1 trình điều khiển âm thanh nào cả. Nếu muốn có âm thanh, bạn phải cài thêm một chương trình nào đó cần sử dụng âm thanh như: AfterDrak để chương trình nầy cài driver âm thanh bổ sung vào Windows.
Chỉ định chương trình nào xuất hiện khi bạn bấm Ctrl+Esc. Mặc nhiên là Taskman.exe
3- [NONWINDOWSAPP]
Chỉ định kích thước cho vùng môi trường Dos. Giá trị là 0 (vô hiệu hoá) hay từ 160 đến 32768. Mặc nhiên là 160 hay theo thông số /e của lịnh Shell trong config.sys.
Thay đổi bởi PIF.
Chỉ định Windows lưu trữ thông tin về vị trí, font sử dụng của một cửa sổ Dos khi bạn thoát, vào một file tên Dosapp.ini. Mặc nhiên là 0 (lưu).
Chỉ định Windows được phép thay đổi font hiển thị trong các cửa sổ Dos. Mặc nhiên là 1 (cho phép).
LocalTSRs=TSR-application [,...]
Chỉ định những chương trình thường trú (TSR) nào của Dos mà Windows phải sao vào mỗi cửa sổ Dos. Các TSR nào không có trong lịnh nầy sẽ được tất cả các cửa sổ dùng chung. Mặc nhiên là CED và DOSEDIT
Chỉ định cho phép sử dụng mouse trong cửa sổ Dos (1) hay không (0). Mặc nhiên là 1.
Chỉ định số hàng hiển thị trong ứng dụng Dos chạy toàn màn hình. Mặc nhiên là 25.
Chỉ định ổ đĩa và thư mục Windows đặt file swaps khi chạy ứng dụng non-Windows trong Standard mode. Mặc nhiên Windows sẽ làm như sau: ổ đĩa và thư mục được chỉ định trong biến TEMP nếu có; Nếu TEMP không có, mặc nhiên là ổ đĩa khởi động; Nếu không có đĩa cứng, thư mục gốc trên ổ đĩa mềm thứ nhất được chọn.
4- [STANDARD]
Chỉ định số ngăn chồng (stack) mà Dosx.exe dùng để ánh xạ những ngắt của Dos hay của Bios từ chế độ thực qua chế độ bảo vệ khi chạy Standard mode. Giá trị từ 8 đến 64. Mặc nhiên là 12.
Chỉ định kích thước cho mỗi Stack. Mặc nhiên là 384.